Bài tập Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) là
AB;
BC;
CD;
SC.
Đáp án đúng là: D

Dễ thấy và .
Vậy .
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ACD) là
AB;
BC;
CD;
SC.
Đáp án đúng là: B
Ta thấy (ACD) chính là (ACB) do 4 điểm ABCD cùng nằm trên một mặt phẳng.
Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ACD) cũng chính là giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ACB).
Dễ thấy và .
Do đó hay .
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là
SB;
SC;
SD;
SO.
Đáp án đúng là: D
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là
SI;
SO;
SC;
SD.
Đáp án đúng là: A
Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD). Cho , , .
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là
SA;
SB
SC;
SD.
Đáp án đúng là: B

Dễ thấy và .
Vậy .
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (BCD) là
AB;
BC;
CD;
DA.
Đáp án đúng là: A
Ta thấy (BCD) chính là (ABD) do 4 điểm ABCD cùng nằm trên một mặt phẳng.
Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (ABD) cũng chính là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (ABD).
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là
SA;
SO;
SE;
SF.
Đáp án đúng là: B
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là
SA;
SO;
SE;
SF.
Đáp án đúng là: C
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là
SA;
SO;
SE;
SF.
Đáp án đúng là: D
Hai mặt phẳng song song có
0 giao tuyến;
1 giao tuyến duy nhất;
hai giao tuyến song song với nhau;
vô số giao tuyến.
Đáp án đúng là: A
Hai mặt phẳng song song không có đường thẳng nào chung với nhau nên không có giao tuyến.
Cho hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) lần lượt chứa hai đường thẳng a và b. Biết a và b song song với nhau. Khi đó, giao tuyến của (P) và (Q) (nếu có) sẽ có vị trí tương đối như thế nào với a và b?
Vuông góc với hai đường thẳng a và b.
Chéo với hai đường thẳng a và b.
Cắt hai đường thẳng a và b.
Song song với hai đường thẳng a và b hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Đáp án đúng là: D
Theo tính chất về giao tuyến của ba mặt phẳng, nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng:
Đi qua S và song song với cạnh
Đi qua S và song song với cạnh AD.
Đi qua S và tâm O của đáy.
Đi qua S và cắt cạnh AB.
Đáp án đúng là: A

Hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) có điểm chung là S.
Mặt phẳng (SAB) chứa đường thẳng AB, mặt phẳng (SCD) chứa đường thẳng CD.
Vì ABCD là hình bình hành nên AB song song với CD.
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua điểm chung S và song song với AB (và CD).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn AB, đáy nhỏ CD. Gọi M là giao điểm của AD và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là:
Đường thẳng SA.
Đường thẳng SB.
Đường thẳng SM.
Đường thẳng đi qua S và song song với AB.
Đáp án đúng là: C

Hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) có điểm chung thứ nhất là S.
Trong mặt phẳng đáy (ABCD), đường thẳng AD và đường thẳng BC cắt nhau tại M.
Suy ra M thuộc mặt phẳng (SAD) và M cũng thuộc mặt phẳng (SBC).
Vậy M là điểm chung thứ hai.
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và M, tức là đường thẳng SM.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi. Trên các cạnh SA, SB lần lượt lấy các điểm M, N sao cho MN song song với AB. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNC) và (ABCD) là:
Đường thẳng đi qua C và song song với AB.
Đường thẳng đi qua C và giao điểm của MN với BC.
Đường thẳng AC.
Đường thẳng BC.
Đáp án đúng là: A

Hai mặt phẳng (MNC) và (ABCD) có điểm chung là C.
Mặt phẳng (MNC) chứa đường thẳng MN, mặt phẳng (ABCD) chứa đường thẳng AB.
Theo giả thiết, MN song song với AB.
Lấy điểm E sao cho đường thẳng qua điểm C song song với AB và cắt AD tại E;
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (MNC) và (ABCD) là CE - đường thẳng đi qua điểm chung C và song song với AB (và MN).
Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC, M là điểm nằm trên cạnh BD sao cho BM = 2MD. Giao tuyến của mặt phẳng (CGM) và mặt phẳng (ABD) là:
Đường thẳng đi qua M và song song với AB.
Đường thẳng MN với N là trung điểm của AB.
Đường thẳng GM.
Đường thẳng đi qua M và song song với AD.
Đáp án đúng là: B

Điểm M thuộc đoạn BD nên M thuộc mặt phẳng (ABD). Do đó M là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng (CGM) và (ABD).
Trong mặt phẳng (ABC), kéo dài tia CG cắt cạnh AB tại N. Do G là trọng tâm tam giác ABC nên N là trung điểm của AB.
Vì N thuộc cạnh AB nên N thuộc mặt phẳng (ABD). Mặt khác, N nằm trên đường thẳng CG nên N thuộc mặt phẳng (CGM). Do đó N là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (CGM) và (ABD) là đường thẳng MN, với N là trung điểm của AB.
Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau về giao tuyến của hai mặt phẳng:
Giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (nếu có) luôn luôn là một đường thẳng.
Nếu hai mặt phẳng cùng chứa một điểm chung thì chúng chắc chắn sẽ cắt nhau theo một giao tuyến.
Nếu mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) có giao tuyến d, và d song song với một đường thẳng a thì a luôn nằm trong (P) hoặc (Q).
Giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt chứa hai đường thẳng song song với nhau thì có thể cắt một trong hai đường thẳng đó.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Nếu hai mặt phẳng phân biệt có giao tuyến thì giao tuyến đó là một đường thẳng.
b) Đúng. Nếu có điểm chung thì sẽ có đường thẳng chung đi qua điểm đó.
c) Sai. Đường thẳng a có thể song song với cả (P) và (Q) mà không nằm trong mặt phẳng nào.
d) Sai. Giao tuyến phải song song hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó, không thể cắt chúng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng (SBD) là đường thẳng SO.
Giao tuyến của mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với cạnh AD.
Giao tuyến của mặt phẳng (SAD) và mặt phẳng (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song với cạnh BC.
Giao tuyến của mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AB.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Hai mặt phẳng có điểm chung là S. Trong mặt phẳng đáy (ABCD), AC cắt BD tại O nên O là điểm chung thứ hai. Giao tuyến là SO.
b) Sai. Vì AB song song với CD nên giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB, CD chứ không phải AD.
c) Đúng. AD song song với BC nên giao tuyến là đường thẳng qua S song song với BC (và AD).
d) Đúng. Hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) có hai điểm chung là A và B nên giao tuyến là đường thẳng đi qua hai điểm đó, tức là đường thẳng AB.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD, AD, BC. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau về giao tuyến của các mặt phẳng:
Hai mặt phẳng (ABN) và (CDM) có giao tuyến là đường thẳng MN.
Giao tuyến của mặt phẳng (MPQ) và mặt phẳng (BCD) là đường thẳng đi qua Q và song song với BD.
Giao tuyến của hai mặt phẳng (MPQ) và (ACD) là đường thẳng đi qua P và song song với CD.
Giao tuyến của mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (ABC) là đường thẳng đi qua M và song song với BC.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Điểm M ∊ AB nên M ∊ (ABN). Mặt khác M ∊ (CDM), suy ra M là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng.
Tương tự, điểm N ∊ CD nên N ∊ (CDM) và N ∊ (ABN), suy ra N là điểm chung thứ hai. Vậy giao tuyến của (ABN) và (CDM) là MN.
b) Đúng. Hai mặt phẳng (MPQ) và (BCD) là Q (vì Q là trung điểm của BC).
Mặt phẳng (MPQ) chứa MP, mặt phẳng (BCD) chứa BD.
Trong tam giác ABD, do M và P lần lượt là trung điểm của AB và AD nên MP là đường trung bình, suy ra MP song song BD.
Áp dụng hệ quả định lí về ba đường giao tuyến: giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song là đường thẳng đi qua điểm chung Q và song song với BD (và MP).
c) Sai. Hai mặt phẳng (MPQ) và (ACD) có điểm chung là P (vì P là trung điểm của AD).
Mặt phẳng (MPQ) chứa MQ, mặt phẳng (ACD) chứa AC.
Trong tam giác ABC, do M và Q lần lượt là trung điểm của AB và BC nên MQ là đường trung bình, suy ra MQ song song với AC.
Theo hệ quả định lí về ba đường giao tuyến, giao tuyến của hai mặt phẳng này phải là đường thẳng đi qua điểm chung P và song song với AC, chứ không phải song song với CD.
d) Sai. Hai mặt phẳng (MNP) và (ABC) có điểm chung là M (vì M là trung điểm của AB).
Mặt phẳng (MNP) chứa NP, mặt phẳng (ABC) chứa AC.
Trong tam giác ACD, do N và P lần lượt là trung điểm của CD và AD nên NP là đường trung bình, suy ra NP ∥ AC.
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng phải là đường thẳng đi qua điểm chung M và song song với AC, chứ không phải song song với BC.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Lấy điểm P tùy ý trên cạnh BD (P không trùng B và D). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Giao tuyến của hai mặt phẳng (DMN) và (DBC) là một đường thẳng đi qua D và song song với BC.
Mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (BCD) cắt nhau theo một giao tuyến song song với đường thẳng MN.
Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABD) là đường thẳng MP.
Giao tuyến của hai mặt phẳng (DMN) và (ACD) là đường thẳng NC.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Hai mặt phẳng (DMN) và (DBC) có điểm D chung. Mặt khác (DMN) chứa MN, (DBC) chứa BC mà MN song song với BC (do là đường trung bình). Nên giao tuyến qua D và song song với BC.
b) Đúng. Có điểm P chung. (MNP) chứa MN, (BCD) chứa BC, MN song song với BC. Giao tuyến qua P và song song với MN (và BC).
c) Đúng. Hai mặt phẳng (MNP) và (ABD) có hai điểm chung là M và P nên giao tuyến là đường thẳng MP.
d) Sai. Hai mặt phẳng (DMN) và (ACD) có điểm chung thứ nhất là D
Mặt khác, điểm N ∊ AC nên N ∊ (ACD); đồng thời N ∊ (DMN). Do đó N là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (DMN) và (ACD) là DN.
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AD, đáy nhỏ BC (AB không song song với CD). M là trung điểm của SA, N là trung điểm của SD. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Giao tuyến của mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (SCD) đi qua S và giao điểm của AB, CD.
Giao tuyến của mặt phẳng (SAD) và mặt phẳng (SBC) đi qua S và song song với AD.
Giao tuyến của mặt phẳng (MBC) và mặt phẳng (SAD) là đường thẳng MN.
Giao tuyến của mặt phẳng (MNC) và mặt phẳng (SAB) là đường thẳng MC.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Trong mặt phẳng đáy, AB và CD không song song nên cắt nhau tại một điểm. Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng nối S và giao điểm đó.
b) Đúng. Mặt phẳng (SAD) chứa AD, (SBC) chứa BC, và AD song song với BC. Giao tuyến của chúng qua S và song song với AD, BC.
c) Đúng. M là điểm chung. Hai mặt phẳng lần lượt chứa BC và AD song song với nhau. Giao tuyến phải đi qua M và song song với AD. Mặt khác MN là đường trung bình tam giác SAD nên MN song song với AD. Vậy giao tuyến chính là đường thẳng MN.
d) Sai. M là điểm chung của (MNC) và (SAB). Điểm C nằm trong (MNC) nhưng không nằm trong (SAB). Do đó đường thẳng MC không thể là giao tuyến của hai mặt phẳng này.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi với các cặp cạnh đối không song song. Xét tập hợp gồm 6 mặt phẳng: (SAB), (SAC), (SAD), (SBC), (SCD), (SBD). Có bao nhiêu cặp mặt phẳng trong tập hợp này cắt nhau theo một giao tuyến đi qua đỉnh S?
Đáp án: 15

Hai mặt phẳng bất kỳ trong số 6 mặt phẳng kể trên đều chứa điểm chung là đỉnh S. Do đó, giao tuyến của bất kỳ cặp mặt phẳng nào chọn từ 6 mặt phẳng này đều là một đường thẳng đi qua S. Số cặp mặt phẳng có thể chọn ra từ 6 mặt phẳng là:
(6∙5) : 2 = 15.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (hai đáy là AB và CD). Gọi M là điểm nằm trên cạnh SA sao cho SM = 2MA. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MCD) và (SAB) là đường thẳng d. Biết d cắt cạnh SB tại điểm N. Tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,67

Xét hai mặt phẳng (MCD) và (SAB) có:
Điểm chung thứ nhất: M (do M ∊ SA nên M ∊ (SAB)).
Mặt phẳng (MCD) chứa CD, mặt phẳng (SAB) chứa AB.
Đáy ABCD là hình thang nên AB ∥ CD.
Theo hệ quả định lí về giao tuyến, giao tuyến d của hai mặt phẳng (MCD) và (SAB) là đường thẳng đi qua điểm chung M và song song với AB, CD.
Vì d cắt SB tại N nên giao tuyến là MN, suy ra MN song song với AB.
Xét ΔSAB có MN ∥ AB, áp dụng định lí Thales ta có: \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SM}}{{SA}}\).
Theo giả thiết SM = 2MA, suy ra \(\frac{{SM}}{{SM + MA}} = \frac{2}{{2 + 1}}\) nên \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\).
Vậy tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{2}{3} = 0,67\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là một điểm nằm trên cạnh SC sao cho SC = 3SM. Giao tuyến của hai mặt phẳng (ABM) và (SCD) cắt cạnh SD tại điểm N. Tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SD}}\). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,33

Xét hai mặt phẳng (ABM) và (SCD) có:
M là điểm chung thứ nhất.
Mặt phẳng (ABM) chứa đường thẳng AB, mặt phẳng (SCD) chứa đường thẳng CD.
Đáy ABCD là hình bình hành nên AB ∥ CD.
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (ABM) và (SCD) là đường thẳng đi qua điểm chung M và song song với AB, CD.
Đường thẳng này cắt mặt phẳng (SCD) tại cạnh SD ở điểm N, suy ra giao tuyến là đoạn thẳng MN và MN ∥ CD.
Xét ΔSCD có MN ∥ CD, áp dụng định lí Thales ta có: \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{{SM}}{{SC}}\).
Theo giả thiết SC = 3SM nên tỉ số \(\frac{{SM}}{{SC}} = \frac{1}{3}\).
Vậy tỉ số \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{3} \approx 0,33\).
Cho tứ diện ABCD. Gọi M là trung điểm của cạnh AB, N là điểm nằm trên cạnh AC sao cho AN = 2NC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (DMN) và (DBC) là đường thẳng d. Trong mặt phẳng (ABC), đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại điểm K. Tính tỉ số độ dài đoạn thẳng \[\frac{{BK}}{{CK}}\].
Đáp án: 2

Xét hai mặt phẳng (DMN) và (DBC), ta có D là điểm chung thứ nhất.
Điểm K là giao điểm của MN và BC, mà MN nằm trong (DMN) và BC nằm trong (DBC) nên K là điểm chung thứ hai.
Do đó, giao tuyến d của hai mặt phẳng chính là đường thẳng DK.
Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABC với cát tuyến M, N, K thẳng hàng, ta có: \(\frac{{AM}}{{MB}} \cdot \frac{{BK}}{{KC}} \cdot \frac{{CN}}{{NA}} = 1\)
Vì M là trung điểm của AB nên \(\frac{{AM}}{{MB}}\) = 1.
Vì AN = 2NC nên \(\frac{{CN}}{{NA}} = \frac{1}{2}.\)
Thay các tỉ số vào biểu thức ta được:\(1 \cdot \frac{{BK}}{{CK}} \cdot \frac{1}{2} = 1\), suy ra \(\frac{{BK}}{{CK}}\) = 2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với hai đáy AB và CD. Gọi M là trung điểm của cạnh SD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (ABM) và (SCD) cắt cạnh SC tại điểm N. Tính tỉ số diện tích của tam giác SMN so với diện tích của tam giác SCD.
Đáp án: 0,25

Mặt phẳng (ABM) chứa đường thẳng AB và mặt phẳng (SCD) chứa đường thẳng CD.
Vì ABCD là hình thang nên AB song song với CD.
Hai mặt phẳng (ABM) và (SCD) có điểm chung là M, do đó giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua M và song song với CD.
Trong mặt phẳng (SCD), đường thẳng qua M song song với CD cắt SC tại N, nên đoạn thẳng MN chính là một phần giao tuyến của hai mặt phẳng.
Vì M là trung điểm của SD và MN song song với CD nên MN là đường trung bình của tam giác SCD, suy ra N là trung điểm của SC.
Tỉ số diện tích của hai tam giác có chung đỉnh S là: \(\frac{{{S_{SMN}}}}{{{S_{SCD}}}} = \frac{{SM}}{{SD}} \cdot \frac{{SN}}{{SC}} = 0,5 \cdot 0,5 = 0,25\).








