Bài tập Chứng minh hai đường thẳng song song và các bài toán liên quan lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì
Song song với nhau;
Trùng nhau;
Cắt nhau;
Song song với nhau hoặc trùng nhau.
Đáp án đúng là: D
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì
Song song với nhau;
Trùng nhau;
Cắt nhau;
Song song với nhau hoặc trùng nhau.
Đáp án đúng là: A
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Cho 3 mặt phẳng phân biệt (M), (N), (P). Gọi , và . Khi đó ba đường thẳng a, b, c
Đôi một cắt nhau;
Đôi một song song;
Đồng quy;
Đôi một song song hoặc đồng quy.
Đáp án đúng là: D
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyền ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
Cho hình bình hành ABCD và một điểm S không nằm trên mặt phẳng (ABCD). Các điểm M, N, P, Q lần lượt là trung điểm SA,SB,SC,SD. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng không song song với MQ là
NP;
AB;
BC;
AD.
Đáp án đúng là: D

Vì M, N, P, Q lần lượt là trung điểm SA,SB,SC,SDnên MQ và NP là đường trung bình của các tam giác SAD và SBC.
Do đó MQ // AD và NP // BC.
Mà AD // BC nên MQ // AD // BC // NP.
Vậy đường thẳng không song song với MQ là AB.
Cho tứ diện ABCD . Gọi M, N là hai điểm phân biệt cùng thuộc đường thẳng AB. Hai điểm phân biệt P và Q cùng thuộc đường thẳng CD. Vị trí tương đối của hai đường thẳng MP và NQ là
MP // NQ;
MP NQ;
MP cắt NQ;
MP và NQ chéo nhau;
Đáp án đúng là: D

+ Xét mặt phẳng (ABP):
Ta có: M và N thuộc AB nên M; N thuộc mặt phẳng (ABP)
Vì CD không nằm trên mặt phẳng (APB), điểm P nằm trên mặt phẳng (APB), P và Q là hai điểm phân biệt trên CD
Suy ra
Do đó, 4 điểm M, N, P và Q không đồng phẳng.
Vậy MP và NQ chéo nhau.
Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA và SB. Vị trí tương đối của MN và CD là
MN // CD;
MN CD;
MN cắt CD;
MN và CD chéo nhau;
Đáp án đúng là: A

Vì M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA; SB nên MN là đường trung bình của tam giác SAB
Suy ra MN // AB
Mà ABCD là hình bình hành nên AB // CD (2)
Từ đó suy ra: MN // CD.
Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là
Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song;
Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng chéo nhau;
Cả A và B đều đúng;
Cả A và B đều sai.
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau hoặc chéo nhau.
Cho hình bình hành ABCD và S không nằm trên (ABCD). Điểm N thuộc SB sao cho , M nằm trên SD sao cho . Đường thẳng song song với BD là
MN;
MA;
NC;
NS.
Đáp án đúng là: A
Cho hình chóp S.ABCD đáy hình bình hành. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC và SD.
Trong các đường thẳng sau đây, đường thẳng không song song với MN là
AB;
CD;
PQ;
SC.
Đáp án đúng là: D

Vì M và N lần lượt là trung điểm của SA và SB nên MN là đường trung bình của tam giác SAB, từ đó suy ra MN // AB.
Tương tự suy ra PQ // CD.
Mà ABCD là hình bình hành nên CD // AB.
Vì vậy ta được MN // AB // PQ // CD.
Tứ giác MNPQ là
Hình bình hành;
Hình chữ nhật;
Hình vuông;
Hình thoi.
Đáp án đúng là: A
Tương tự Bài 9, ta được MQ // AD // BC // NP.
Do MN // PQ và MQ // NP nên tứ giác MNPQ là hình bình hành.
Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu a và b cùng song song với c thì a song song với b.
Nếu a và b cùng chéo với c thì a song song với b.
Nếu a và b cùng cắt c thì a song song với b.
Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a song song với b.
Đáp án đúng là: A
Theo tính chất của hai đường thẳng song song trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Khẳng định nào sau đây đúng?
MN song song với BD.
MN song song với CD.
MN song song với BC.
MN cắt BC.
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC, có M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC.
Suy ra MN là đường trung bình của tam giác ABC.
Do đó MN song song với BC.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). Khẳng định nào sau đây đúng?
d song song với BC.
d song song với AD.
d song song với AB và
d cắt AB.
Đáp án đúng là: C

Hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) có điểm chung S.
Lại có AB nằm trong mặt phẳng (SAB), CD nằm trong mặt phẳng (SCD) và AB song song với CD (do ABCD là hình bình hành).
Nên giao tuyến d của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB và CD.
AD.
BC.
CD.
SC.
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác SAB, có M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB.
Suy ra MN là đường trung bình của tam giác SAB, do đó MN song song với AB.
Mà ABCD là hình thang có đáy lớn AB, đáy nhỏ CD nên AB song song với CD.
Từ đó suy ra MN song song với CD.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC, SD. Tứ giác MNPQ là hình gì?
Hình thang.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Đáp án đúng là: B

Trong tam giác SAB, MN là đường trung bình nên MN song song AB và MN = \(\frac{1}{2}\) AB.
Trong tam giác SCD, PQ là đường trung bình nên PQ song song CD và PQ = \(\frac{1}{2}\) CD.
Vì ABCD là hình bình hành nên AB song song với CD và AB = CD.
Suy ra MN song song với PQ và MN = PQ.
Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành.
Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau về vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian:
Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng có vô số đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Hai đường thẳng không có điểm chung có thể song song hoặc chéo nhau.
b) Đúng. Đây là tính chất bắc cầu của hai đường thẳng song song trong không gian.
c) Đúng. Theo định nghĩa, hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không đồng phẳng, do đó chúng không thể có điểm chung.
d) Sai. Theo tiên đề Euclid trong không gian, qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.
Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J, K, L lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
IJ song song với AC.
JK song song với AB.
Tứ giác IJKL là hình bình hành.
IK và JL cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. IJ là đường trung bình của tam giác ABC nên IJ song song với AC.
b) Sai. JK là đường trung bình của tam giác BCD nên JK song song với BD, không phải AB.
c) Đúng. Ta có IJ song song với AC và IJ = \(\frac{1}{2}\)AC.
Tương tự LK là đường trung bình tam giác ADC nên LK song song với AC và LK = \(\frac{1}{2}AC\). Suy ra IJ song song với LK và IJ = LK. Vậy IJKL là hình bình hành.
d) Đúng. Do IJKL là hình bình hành nên hai đường chéo IK và JL sẽ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD song song với BC, AD lớn hơn BC). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Đường thẳng MN song song với đường thẳng AD.
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
Gọi P là trung điểm của SA, Q là trung điểm của SD. Tứ giác MNQP là hình thang.
Đường thẳng MN chéo với đường thẳng SA.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. MN là đường trung bình của hình thang ABCD nên MN song song với hai đáy AD và BC.
b) Sai. Vì AD song song với BC nên giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song với AD, BC chứ không phải song song với AB.
c) Đúng. Trong tam giác SAD, PQ là đường trung bình nên PQ song song với AD.
Mà MN song song với AD (chứng minh trên).
Suy ra MN song song với PQ. Do đó MNQP là hình thang.
d) Đúng. MN nằm trong mặt phẳng (ABCD). SA cắt (ABCD) tại A nhưng A không thuộc MN. Do đó SA và MN không đồng phẳng nên chéo nhau.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi, trong đó các cặp cạnh đối không song song với nhau. Cụ thể, AB cắt CD tại điểm E, AD cắt BC tại điểm F. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA và SB. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là đường thẳng SF.
Đường thẳng MN song song với đường thẳng AB.
Hai đường thẳng MN và CD chéo nhau.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. AB và CD cắt nhau tại E ⇒ S là điểm chung thứ nhất, E là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
⇒ Giao tuyến của chúng là SE.
b) Đúng. Tương tự như câu a, hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) có điểm chung thứ nhất là S. Lại có AD nằm trong (SAD) và BC nằm trong (SBC) cắt nhau tại F.
⇒ F là điểm chung thứ hai ⇒ Giao tuyến của hai mặt phẳng này là SF.
c) Đúng. Xét ΔSAB, ta có M và N lần lượt là trung điểm của SA và SB. Theo tính chất đường trung bình của tam giác, ta có MN là đường trung bình nên MN ∥ AB.
d) Đúng. Ta có MN ∥ AB (chứng minh ở câu c). Mà AB cắt CD tại E nên MN không thể song song với CD.
MN nằm trong mặt phẳng (SAB), còn CD nằm trong mặt phẳng đáy (ABCD).
Nếu MN và CD cắt nhau thì điểm chung phải nằm trên giao tuyến của (SAB) và (ABCD) là đường thẳng AB.
Tuy nhiên MN ∥ AB nên không thể có điểm chung.
Do MN và CD không song song và không cắt nhau ⇒ Hai đường thẳng này chéo nhau.
Cho tứ diện ABCD. Gọi G1, G2 lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC và ABD. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Đường thẳng G1G2 song song với đường thẳng CD.
Đường thẳng G1G2 cắt đường thẳng AB.
Tỉ số độ dài đoạn thẳng G1G2 và CD bằng \[\frac{1}{3}\].
Hai đường thẳng G1G2 và BD chéo nhau.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Gọi M là trung điểm của AB. Trong tam giác MCD, do G1, G2 là trọng tâm nên ta có \(\frac{{M{G_1}}}{{MC}} = \frac{{M{G_2}}}{{MD}} = \frac{1}{3}\). Theo định lí Thales đảo, G1G2 song song với CD.
b) Sai. G1G2 nằm trong mặt phẳng (MCD), đường thẳng AB cắt (MCD) tại M. G1G2 không đi qua M nên G1G2 và AB chéo nhau.
c) Đúng. Vì G1G2 song song với CD nên \(\frac{{{G_1}{G_2}}}{{CD}} = \frac{{M{G_1}}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).
d) Đúng. G1G2 song song với CD, mà CD và BD cắt nhau tại D. Do đó G1G2 và BD không đồng phẳng nên chéo nhau.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với hai đáy AB và CD song song. Biết độ dài đáy lớn AB = 24. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AD và BC. Gọi G là trọng tâm của tam giác SAB. Mặt phẳng (GIJ) cắt mặt phẳng (SAB) theo một giao tuyến cắt các cạnh SA, SB lần lượt tại M và N. Tính độ dài đoạn thẳng MN.
Đáp án: 16

Vì I, J lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên AD và BC nên IJ là đường trung bình của hình thang ABCD ⇒ IJ ∥ AB.
Xét hai mặt phẳng (GIJ) và (SAB) có:
G là điểm chung thứ nhất.
Mặt phẳng (GIJ) chứa đường thẳng IJ, mặt phẳng (SAB) chứa đường thẳng AB.
IJ ∥ AB.
Theo hệ quả định lí về giao tuyến, giao tuyến của (GIJ) và (SAB) là đường thẳng đi qua G và song song với AB.
Theo giả thiết, giao tuyến này cắt SA, SB tại M, N nên ta có MN ∥ AB.
Trong mặt phẳng (SAB), gọi E là trung điểm của AB. Vì G là trọng tâm ΔSAB nên điểm G nằm trên đường trung tuyến SE và tỉ số: \(\frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3}\).
Trong tam giác SAB, vì MN ∥ AB nên theo định lí Thales, ta có: \[\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3}.\]
Suy ra \(MN = \frac{2}{3} \cdot AB = \frac{2}{3} \cdot 24 = 16\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm của tam giác SAD. Mặt phẳng (BCG) cắt cạnh SD tại điểm M. Biết độ dài cạnh SD bằng 15. Tính độ dài đoạn thẳng SM.
Đáp án: 10

Mặt phẳng (BCG) chứa đường thẳng BC. Mặt phẳng (SAD) chứa đường thẳng AD.
Vì ABCD là hình bình hành nên BC song song với AD.
Hai mặt phẳng (BCG) và (SAD) có chung điểm G, do đó giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua G và song song với AD (và BC).
Giao tuyến này cắt SD tại M, suy ra đường thẳng qua G cắt SD tại M phải song song với AD.
Trong tam giác SAD, kẻ đường trung tuyến SE. Vì G là trọng tâm nên \(\frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3}\).
Đường thẳng đi qua G và song song với AD cắt cạnh SD tại M nên theo định lí Thales ta có: \[\frac{{SM}}{{SD}} = \frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3}\].
Biết SD = 15, ta có SM = \[\frac{2}{3} \cdot 15\] = 10.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Lấy điểm P trên cạnh SA sao cho SP = 2PA. Giao tuyến của mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (SAB) cắt cạnh SB tại Q. Biết độ dài SB = 12. Tính độ dài đoạn thẳng SQ.
Đáp án: 8

Ta có mặt phẳng (MNP) chứa đường thẳng MN.
Mặt phẳng (SAB) chứa đường thẳng AB.
Vì ABCD là hình bình hành, M, N là trung điểm của AD, BC nên MN song song với AB.
Hai mặt phẳng (MNP) và (SAB) có điểm chung là P.
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng đi qua P và song song với AB (và MN).
Giao tuyến này cắt cạnh SB tại Q. Suy ra PQ song song với AB.
Trong tam giác SAB, vì PQ song song với AB nên theo định lí Thales:
\[\frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SA}}.\]
Theo giả thiết SP = 2PA nên \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{2}{3}\). Suy ra \(\frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{2}{3}\).
Vậy \(SQ = \frac{2}{3} \cdot SB = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8.\)
Cho hình chóp S.ABCD. Lấy điểm M trên cạnh SA sao cho SM = 2MA. Trên các cạnh SB, SC lần lượt lấy các điểm N, P sao cho MN ∥ AB và NP ∥ BC. Gọi Q là một điểm trên cạnh SD sao cho MQ ∥ AD. Biết độ dài cạnh CD = 24. Tính độ dài đoạn thẳng PQ.
Đáp án: 16

Trong tam giác SAB, vì MN ∥ AB nên theo định lí Thales ta có: \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SM}}{{SA}}\).
Trong tam giác SBC, vì NP ∥ BC nên theo định lí Thales ta có: \(\frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SN}}{{SB}}\).
Theo tính chất bắc cầu ⇒ \[\frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SM}}{{SA}}\]. (1)
Trong ΔSAD, vì MQ ∥ AD nên theo định lí Thales ta có: \(\frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{SM}}{{SA}}\). (2)
Từ (1) và (2) ⇒ \(\frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SQ}}{{SD}}\).
Xét tam giác SCD, vì có tỉ lệ \(\frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SQ}}{{SD}}\) nên theo định lí Thales đảo, PQ ∥ CD.
Do PQ ∥ CD, ta tiếp tục áp dụng định lí Thales trong ΔSCD: \(\frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SM}}{{SA}}\).
Theo giả thiết SM = 2MA, ta có SA = SM + MA = 2MA + MA = 3MA ⇒ \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\).
Thay số vào, ta có: \(\frac{{PQ}}{{24}} = \frac{2}{3}\) ⇒ PQ = \(24 \cdot \left( {\frac{2}{3}} \right)\) = 16.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với hai đáy là AD và BC. Biết AD = 8 và BC = 4. Lấy điểm M nằm trên cạnh SA sao cho SM = 3MA. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MBC) và (SAD) cắt SD tại N. Tính độ dài đoạn thẳng MN.
Đáp án: 6

Hai mặt phẳng (MBC) và (SAD) có điểm chung là M.
Mặt phẳng (MBC) chứa BC, mặt phẳng (SAD) chứa AD.
Vì ABCD là hình thang nên AD song song với BC.
Giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng qua M và song song với AD (và BC).
Đường thẳng này cắt SD tại N. Suy ra MN song song với AD.
Trong tam giác SAD, vì MN song song với AD nên theo định lí Thales, ta có:
\(\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{SM}}{{SA}}\).
Vì SM = 3MA nên \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{3}{4}\].
Do đó \(\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{3}{4}\).
Suy ra MN = \(\frac{3}{4} \cdot AD = \frac{3}{4} \cdot 8 = 6.\)








