Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án (Đề 3)

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)Tập hợp nào dưới đây có 5 phần tử?

A = {x \( \in {\mathbb{N}^*}\)| x > 3}

B = {x \( \in \mathbb{N}\)| x < 6}

C = {x \( \in \mathbb{N}\)| x ≤ 4}

D = {x \( \in {\mathbb{N}^*}\)| 4 < x ≤ 8}

Xem đáp án

Viết các tập hợp đã cho dưới dạng liệt kê các phần tử ta được

A = {4; 5; 6; … }   (tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3)

B = {0; 1; 2; 3; 4; 5} (tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 6)

C = {0; 1; 2; 3; 4} (tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4)

D = {5; 6; 7; 8} (tập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 8)

Vậy ta thấy tập hợp C có 5 phần tử.

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 14, nhỏ hơn 45 và có chứa chữ số 3. Phần tử nào dưới đây không thuộc tập hợp M?

13

23

33

43

Xem đáp án

Tập hợp M gồm các số tự nhiên lớn hơn 14, nhỏ hơn 45 và có chứa chữ số 3.

Ta thấy các số 13, 23, 33, 43 đều có chứa chữ số 3, nhưng 13 < 14 nên 13 không thuộc tập hợp M.

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 1080 chia hết cho bao nhiêu số trong các số sau đây: 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 12, 24, 25?

10 số

9 số

8 số

7 số

Xem đáp án

Số 1080 có chữ số tận cùng là 0 nên nó chia hết cho cả 2 và 5.

Số 1080 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 8 + 0 = 9 chia hết cho 3 và 9 nên nó chia hết cho cả 3 và 9.

Ngoài ra: 1080 : 4 = 270; 1080 : 6 = 180; 1080 : 8 = 135; 1080 : 12 = 90; 1 080 : 24 = 45; 1080 : 25 = 43 (dư 5).

Vậy số 1080 chia hết cho các số: 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 12, 24.

Do đó nó chia hết cho 9 số trong các số đã cho.

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng gấp được 97 ngôi sao và xếp vào các hộp, mỗi hộp 8 ngôi sao. Số ngôi sao còn thừa không xếp vào hộp là:

5 ngôi sao

1 ngôi sao

6 ngôi sao

2 ngôi sao

Xem đáp án

Mỗi hộp có 8 ngôi sao nên ta thực hiện phép chia:

97 : 8 = 12 (dư 1)

Vậy còn thừa 1 ngôi sao không xếp vào hộp.

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số 154 ra thừa số nguyên tố được:

154 = 2 . 7 . 11

154 = 1 . 5 . 4

154 = 22 . 3 . 5

154 = 2 . 7 . 13

Xem đáp án

Ta phân tích 154 ra thừa số nguyên tố:

Vậy 154 = 2 . 7 . 11.

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là hình vẽ chỉ tam giác đều?

Hình nào dưới đây là hình vẽ chỉ tam giác đều? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây là hình vẽ chỉ tam giác đều? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây là hình vẽ chỉ tam giác đều? (ảnh 4)

Hình nào dưới đây là hình vẽ chỉ tam giác đều? (ảnh 5)

Xem đáp án

Tam giác đều là hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau, vậy trong các hình đã cho, hình vẽ D chỉ tam giác đều.

Hình nào dưới đây là hình vẽ chỉ tam giác đều? (ảnh 1)

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường chéo hình thoi có độ dài lần lượt bằng 16 cm và 12 cm. Diện tích của hình thoi là:

90 cm2

96 cm2

108 cm2

120 cm2

Xem đáp án

Diện tích hình thoi bằng \(\frac{1}{2}\) tích độ dài hai đường chéo.

Vậy diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 16 cm và 12 cm là:

\(S = \frac{1}{2}.16.12 = 96\) (cm2).

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai trong các câu dưới đây?

Cho hình vẽ

Chọn câu sai trong các câu dưới đây?  Cho hình vẽ     Lục giác đều ABCDEG là hình có: (ảnh 1)

Lục giác đều ABCDEG là hình có:

Các góc ở các đỉnh A, B, C, D, E, G, O bằng nhau.

Sáu cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DE = EG = GA.

Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm O.

Ba đường chéo chính bằng nhau: AD = BE = CG.

Xem đáp án

Lục giác đều ABCDEG có các tính chất:

Chọn câu sai trong các câu dưới đây?  Cho hình vẽ     Lục giác đều ABCDEG là hình có: (ảnh 2)

+ Các góc ở các đỉnh A, B, C, D, E, G bằng nhau.

+ Sáu cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DE = EG = GA.

+ Ba đường chéo chính AD, BE, CG cắt nhau tại điểm O.

+ Ba đường chéo chính bằng nhau: AD = BE = CG.

Vậy đáp án A sai (vì góc ở đỉnh O không bằng các góc ở đỉnh của lục giác).

Chọn đáp án A.

9. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (6 điểm)

1) Thực hiện các phép tính:

a) 30 . 75 + 25 . 30 – 150;

b) 160 – (4 . 52 – 3 . 23);

c) [36 . 4 – 4 . (82 – 7 . 11)2] : 4 – 20220.

2) Tìm BCNN của các số 28, 54.

Xem đáp án

1)

a) 30 . 75 + 25 . 30 – 150

= 30 . (75 + 25) – 150

= 30 . 100 – 150

= 3 000 – 150 = 2 850

b) 160 – (4 . 52 – 3 . 23)

= 160 – (4 . 25 – 3 . 8)

= 160 – (100 – 24)

= 160 – 76 = 84

c) [36 . 4 – 4 . (82 – 7 . 11)2] : 4 – 20220 

= [36 . 4 – 4 . (82 – 77)2] : 4 – 1

= [36 . 4 – 4 . 52] : 4 – 1

= [36 . 4 – 4 . 25] : 4 – 1

= [4 . (36 – 25)] : 4 – 1

= 4 . 11 : 4 – 1 = 11 – 1 = 10

2)

Đề tìm BCNN của 28 và 54, ta phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.

Ta có: 28 = 4 . 7 = 22 . 7

54 = 6 . 9 = 2 . 3 . 32 = 2 . 33

Vậy BCNN(28, 54) = 22 . 33 . 7 = 4 . 27 . 7 = 756.

10. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của hình H gồm hình bình hành ABCD và hình chữ nhật DCNM, biết hình chữ nhật DCNM có chu vi bằng 180 cm và chiều dài MN gấp 4 lần chiều rộng CN.Tính diện tích của hình H gồm hình bình hành ABCD và hình chữ nhật DCNM, biết hình chữ nhật DCNM có chu vi bằng 180 cm và chiều dài MN gấp 4 lần chiều rộng CN. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật DCNM là: 180 : 2 = 90 (cm)

Khi đó: MN + CN = 90 (cm)

Chiều dài MN gấp 4 lần chiều rộng CN

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần)

Chiều dài MN (hay CD) của hình chữ nhật DCNM là: 90 : 5 . 4 = 72 (cm)

Chiều rộng CN (hay DM) của hình chữ nhật DCNM là: 90 – 72 = 18 (cm)

Diện tích hình chữ nhật DCMN là: 18 . 72 = 1 296 (cm2)

Diện tích hình bình hành ABCD là: 72 . 20 = 1 440 (cm2)

Diện tích hình H là: 1 296 + 1 440 = 2 736 (cm2).

11. Tự luận
1 điểm

Một đội y tế gồm 48 bác sĩ và 108 y tá. Hỏi có thể chia đội y tế thành nhiều nhất bao nhiêu tổ để số bác sĩ và y tá được chia đều vào các tổ?

Xem đáp án

Gọi x là số tổ nhiều nhất được chia (x là số tự nhiên khác 0).

Vì số bác sĩ được chia đều vào mỗi tổ nên 48 ⁝ x

Số y tá được chia đều vào mỗi tổ nên 108 ⁝ x

Do đó x là ước chung của 48 và 108, mà x là nhiều nhất nên x là ƯCLN của 48 và 108.

Ta có: 48 = 24 . 3

108 = 22 . 33

Suy ra ƯCLN(48, 108) = 22 . 3 = 12 hay x = 12 (thỏa mãn).

Vậy có thể chia được nhiều nhất 12 tổ.

12. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ A chia hết cho 6 với A = 2 + 22 + 23 + 24 + … + 2100.

Xem đáp án

A = 2 + 22 + 23 + 24 + … + 2100

A = (2 + 22) + (23 + 24) + … + (299 + 2100)

A = 6 + 22 . (2 + 22) + … + 298 . (2 + 22)

A = 6 + 22 . 6 + … + 298 . 6

A = 6 . (1 + 2+ … + 298)

Vậy A chia hết cho 6 (theo tính chất chia hết của một tích).