Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
40 câu hỏi
Trong mặt phẳng tọa độ, điểm M là điểm biểu diễn của số phức z. Điểm nào trong hình vẽ là điểm biểu diễn của số phức 2z?
Điểm Q
Điểm P
Điểm E
Điểm N
Đáp án đúng là: C
Điểm M(a; b) biểu diễn số phức z = a + bi (a, b ∈ ℝ)
⇔ 2z = 2a + 2bi.
Do đó điểm biểu diễn số phức 2z là E(2a; 2b).
Tìm x + y thỏa mãn (2x – 3yi) + (1 – 3i) = –1 + 6i với i là đơn vị ảo.
–4
4
5
–2
Đáp án đúng là: A
(2x – 3yi) + (1 - 3i) = -1 + 6i
⇔(2x + 1) – (3y + 3)i = –1 + 6i
⇒2x+1=−13y+3=−6 ⇔2x=−23y=−9 ⇔x=−1y=−3
Do đó, x + y = (–1) + (–3) = –4.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm M(1; 3; –2), cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C sao cho OA1=OB2=OC4.
x + 2y + 4z + 1 = 0
2x – y – z – 1 = 0
4x + 2y + z – 8 = 0
x + 2y + 4z + 10 = 0
Đáp án đúng là: C
Ta có: OA1=OB2=OC4=m
⇒ OA = m; OB = 2m; OC = 4m
Do mặt phẳng (P) cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C nên tọa độ các điểm A, B, C lần lượt là A(m; 0; 0), B(0; 2m; 0), C(0; 0; 4m).
Mặt phẳng đoạn chắn (P) có phương trình là: xm+y2m+z4m=1
Do M ∈ (P) nên ta có: 1m+32m−24m=1
⇔12m+32m−1m=1
⇔42m=1⇔m=2
Từ đó, (P): x2+y4+z8=1
⇔4x + 2y + z – 8 = 0.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0; 1; 1) và B(1; 2; 3). Viết phương trình của mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB.
x + 3y + 4z – 26 = 0
x + y + 2z – 6 = 0
x + 3y + 4z – 7 = 0
x + y + 2z – 3 = 0
Đáp án đúng là: D
Ta có: AB→=(1; 1; 2)
Vì AB→⊥(P) nên vectơ pháp tuyến của (P) là n→=(1; 1; 2)
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là và đi qua điểm A(0; 1; 1) có phương trình:
x + (y – 1) + 2(z – 1) = 0
⇔ x + y – 1 + 2z – 2 = 0
⇔ x + y + 2z – 3 = 0.
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm A(1; 2; 5) trên trục Ox có tọa độ là
(1; 0; 0)
(0; 2; 5)
(0; 0; 5)
(0; 2; 0)
Đáp án đúng là: A
Theo lý thuyết ta có:
Hình chiếu của điểm A(x; y; z) lên trục Ox có tọa độ là A1(x; 0; 0)
Vậy nên, hình chiếu của điểm A(1; 2; 5) lên trục Ox có tọa độ là A1(1; 0; 0).
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên ℝ. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f (x), y = 0, x = –1 và x = 5 (như hình vẽ bên).

Mệnh đề nào sau đây đúng?
−∫−11f(x)dx−∫15f(x)dx .
∫−11f(x)dx+∫15f(x)dx.
∫−11f(x)dx−∫15f(x)dx.
−∫−11f(x)dx+∫15f(x)dx.
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình phẳng S là:
S=∫−15|f(x)|dx=∫−11|f(x)|dx+∫15|f(x)|dx
⇒S=∫−11f(x)dx−∫15f(x)dx
Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(1; 0; 0), B(0; –2; 3), C(1; 1; 1). Gọi (P) là mặt phẳng chứa A, B sao cho khoảng cách từ C tới mặt phẳng (P) bằng 23. Phương trình mặt phẳng (P) là:
2x + 3y + z – 1 = 0 hoặc 3x + y + 7z + 6 = 0
x + y + z – 1 = 0 hoặc –2x + 37y + 17z + 13 = 0
x + y + 2z – 1 = 0 hoặc –2x + 3y + 7z + 23 = 0
x + y + z – 1 = 0 hoặc –23x + 37y + 17z + 23 = 0
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt phẳng (P) có vectơ chỉ phương là AB→=(−1;−2;3)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→=(A; B; C) sao cho:
n→.AB→=0⇔ (–1).A + (–2).B + 3.C = 0
⇔A = 3C – 2B ⇒n→=(3C−2B; B; C)
Mặt phẳng (P) đi qua A(1; 0; 0) và có Vectơ pháp tuyến là n→=(3C−2B; B; C) có dạng:
(3C – 2B).(x – 1) + By + Cz = 0
⇔(3C – 2B).x + By + Cz + 2B – 3C = 0
Khoảng cách từ C(1; 1; 1) đến (P) là d với:
d=|(3C−2B).1+B.1+C.1+2B−3C|(3C−2B)2+B2+C2
=|B+C|5B2−12BC+10C2
+ Với C = 0 ⇒d=15 (loại)
+ Với C ≠ 0 ⇒d=|BC+1|5(BC)2−12(BC)+10
Đặt t=BC (t > 0)
Ta có: d=|t+1|5t2−12t+10=23
Bình phương hai vế, ta được:
3|t + 1|2 = 4(5t2 – 12t + 10)
⇔ 3.(t2 + 2t + 1) = 4.(5t2 – 12t + 10)
⇔ 3t2 + 6t + 3 = 20t2 – 48t + 40
⇔17t2 – 54t + 37 = 0
⇔[t=3717t=1
+ Với t=3717 , chọn B = 37, C = 17 ⇒A = –D = –23.
Do đó (P): –23x + 37y + 17z + 23 = 0
+ Với t = 1, chọn B = C = 1 ⇒ A = –D = 1.
Do đó (P): x + y + z – 1 = 0.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 3x + 4y + 2z + 4 = 0 và điểm A(1; –2; 3). Tính khoảng cách d từ A đến (P).
d=529.
d=59.
d=53.
d=529.
Đáp án đúng là: D
Khoảng cách d từ A đến (P) là:
d=|3xA+4yA+2zA+4|32+42+22
=|3.1+4.(−2)+2.3+4|32+42+22
=|3−8+6+4|9+16+4=529
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; –2; 7), B (–3; 8; –1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là
(x−1)2+(y−3)2+(z+3)2=45
(x + 1)2 + (y – 3)2 + (z – 3)2 = 45
(x – 1)2 + (y + 3)2 + (z + 3)2 = 45
(x+1)2+(y−3)2+(z−3)2=45.
Đáp án đúng là: B
Tọa độ trung điểm I của A và B là IxA+xB2;yA+yB2;zA+zB2
Nên ta có I(–1; 3; 3)
Độ dài đoạn thẳng AB là: AB=(xA−xB)2+(yA−yB)2+(zA−zB)2
=(1+3)2+(−2−8)2+(7+1)2
=42+102+82=65
AB = 2R ⇒R=35
Mặt cầu tâm I(–1; 3; 3) có bán kính R=35 là:
(x + 1)2 + (y – 3)2 + (z – 3)2 = 45.
Biết z là số phức có phần ảo âm và là nghiệm của phương trình z2 – 6z + 10 = 0. Tính tổng phần thực và ảo của số phức w=zz¯.
75.
15.
25.
45.
Đáp án đúng là: B
z2– 6z + 10 = 0⇒[z1=3+iz2=3−i
Do z là số phức có phần ảo âm nên z = 3 – i ⇒z¯=3+i
Từ đó w=zz¯=z2z.z¯=(3−i)2|z|2 =8−6i32+12=45−35i
Tổng số phần thực và phần ảo của số phức w là: 45−35=15.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(0; 0; –3) và đi qua điểm M(4; 0; 0). Phương trình của (S) là
x2 + y2 + (z + 3)2 = 5
x2 + y2 + (z + 3)2 = 25
x2 + y2 + (z – 3)2 = 25
x2 + y2 + (z – 3)2 = 5
Đáp án đúng là: B
Mặt cầu (S) tâm I đi qua điểm M thì bán kính mặt cầu là R=IM=42+32=5
Mặt cầu (S) có tâm I(0; 0; –3) và bán kính R = 5 có phương trình là: x2 + y2 + (z + 3)2 = 25.
Cho hàm số f (x) thỏa mãn f'(x)=3−4e2x và f (0) = 10. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
f (x) = 3x – 4e2x + 10
f (x) = 3x – 4e2x + 14
f (x) = 3x – 2e2x + 12
f (x) = 3x – 2e2x + 10
Đáp án đúng là: C
∫f'(x) dx =∫(3−4e2x) dx=3x−2e2x+C
Ta có: f (0) = C – 2 =10 ⇒ C = 12
Vậy f (x) = 3x – 2e2x + 12.
Trong không gian Oxyz, cho vectơ a→=(2; −2; − 4), b→=(1; −1; 1). Mệnh đề nào dưới đây sai?
cos(a→; b→)=0
a→ và b→ cùng phương
|b→|=3.
a→⊥b→.
Đáp án đúng là: B
+ cos(a→;b→)=a→.b→|a→|.|b→|=2.1+(−2).(−1)+(−4).122+(−2)2+(−4)2.12+(−1)2+12=0
Do đó mệnh đề A đúng.
+ Với a→=kb→ (k∈ℤ, k>0) thì a→ và b→ cùng phương. Không tìm được (k∈ℤ, k>0) thỏa mãn.
Do đó mệnh đề B sai.
+ |b→|=12+(−1)2+12=3
Do đó mệnh đề C đúng
+ a→ . b→=2.1+(−2) . (−1)+(−4) . 1=0
Khi đó a→⊥b→
Do đó mệnh đề D đúng.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M (1;2;–3) và có một vectơ pháp tuyến n→=(1; −2; 3)
x – 2y – 3z – 6 = 0
x – 2y – 3z + 6 = 0
x – 2y + 3z + 12 = 0
x – 2y + 3z – 12 = 0
Đáp án đúng là: C
Mặt phẳng đi qua điểm M(1; 2; –3) và có vectơ pháp tuyến n→=(1;−2;3) có phương trình là:
(P): (x – 1) – 2(y – 2) + 3(z + 3) = 0
⇔ x – 1 – 2y + 4 + 3z + 9 = 0
⇔ x – 2y + 3z + 12 = 0.
Cho số phức z=(2−3i)(4−i)3+2i. Tìm tọa độ điểm biểu diễn số phức z¯ trên mặt phẳng Oxy.
(1; 4)
(–1; 4)
(1; –4)
(–1; –4)
Đáp án đúng là: B
z=(2−3i)(4−i)3+2i=5−14i3+2i
=(5−14i).(3−2i)(3+2i).(3−2i)
=−13−52i32+22=−1−4i
⇒z¯=−1+4i
Tọa độ điểm biểu diễn của z¯ là M(–1; 4).
Cho số phức z thỏa mãn 3(z¯+i)−(2−i)z=3+10i. Môđun của z bằng
5.
3.
3.
5.
Đáp án đúng là: A
Cho số phức z=a+bi⇒z¯=a−bi
3(z¯+i)−(2−i)z=3+10i
⇔3(a – bi + i) – (2 – i)(a + bi) = 3 + 10i
⇔ (a – b) + (a – 5b + 3)i = 3 + 10i
⇒a−b=3a−5b+3=10⇔a=2b=−1
⇒z=2−i⇒|z|=22+(−1)2=5
Cho tích phân I=∫01x7(1+x2)5 dx, giả sử đặt t = 1 + x2. Tìm mệnh đề đúng.
I=32∫14(t−1)3t4dt
I=∫13(t−1)3t5dt
I=12∫01(t−1)3t5dt
I=12∫12(t−1)3t5dt
Đáp án đúng là: D
Đặt: t = 1 + x2 ⇒ dt = 2x dx và x6 = (t – 1)3
Đổi cận: x=0⇒t=1x=1⇒t=2
⇒I=∫12(t−1)32t5dt=12∫12(t−1)3t5dt
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a; b]. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành được tính theo công thức:
V=π∫abf2(x)dx
V=π2∫abf2(x)dx
V=2π∫abf2(x)dx
V=π2∫abf(x)dx
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành là:
V=π∫abf2(x)dx
Cho hai số phức z = 1 + 3i và w = 1 + i. Mô đun của số phức z . w¯ bằng
22.
25.
20.
8.
Đáp án đúng là: B
w¯=1−i
⇒z.w¯=(1+3i).(1−i)
⇒z.w¯=1+3i−i−3i2=4+2i
⇒|z.w¯|=42+22=25
Cho ∫−22f(x)dx=1, ∫−24f(t)dt=−4. Tính ∫24f(y)dy.
I = 5
I = –3
I = 3
I = –5
Đáp án đúng là: D
∫24f(y)dy= ∫−24f(y)dy−∫−22f(y)dy
= ∫−24f(t)dt−∫−22f(x)dx=(−4)−1=−5
Tính diện tích hình phẳng giới hạn đồ thị hàm số y = x3 – x và đồ thị hàm số y = x – x2.
3712.
94.
8112.
13
Đáp án đúng là: A
Phương trình giao điểm của hai đồ thị hàm số là:
x3 – x = x – x2
⇔ x3 + x2 – 2x = 0
⇔x.(x2 + x – 2) = 0
⇔x.(x2 – x + 2x – 2) = 0
⇔ x.(x – 1).(x + 2) = 0
⇔[x=0x−1=0x+2=0 ⇔[x=0x=1x=−2
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi 2 đồ thị hàm số là:
S=∫−21(x3−x)−(x−x2)dx
=∫−20(x3+ x2–2x)dx−∫01(x3+ x2–2x)dx
=83−−512=3712
Tính thể tích của vật thể tạo nên khi quay quanh trục Ox hình phẳng D giới hạn bởi đồ thị (P) : y = 2x – x2 và trục Ox bằng:
17π15.
16π15.
19π15.
13π15.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (P) và Ox là:
2x – x2 = 0
⇔x.(2 – x) = 0
⇔[x=02−x=0⇔[x=0x=2
Áp dụng công thức tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành là:
V=π∫abf2(x)dx=π∫02(2x−x2)2dx
=π∫02(4x2−4x3+x4)dx
=π43x3−x4+15x502
=π43.23−24+15.25
=π323−16+325=1615π
Cho số phức z = m + 3i. Tìm m để số phức w=iz¯+3z là số thuần ảo?
m = 1
m=−94
m = –1
m = –3
Đáp án đúng là: C
z=m+3i⇒z¯=m−3i
w=iz¯+3z=i(m−3i)+3(m+3i)
= 3m + 3 + (m + 9)i
Để số phức w là số thuần ảo thì:
3m + 3 = 0
⇔3m = – 3
⇔ m = –1.
Hàm số F (x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu
f'(x)=F(x),∀x∈K
F'(x)=f(x),∀x∈K
F'(x)=−f(x),∀x∈K
f'(x)=−F(x),∀x∈K
Đáp án đúng là: B
Theo lý thuyết thì hàm số F (x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) trên khoảng K nếu:
F'(x)=f(x),∀x∈K
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, 3 điểm A, B, C lần lượt là điểm biểu diễn của ba số phức z1 = 3 – 7i, z2 = 9 – 5i và z3 = –5 + 9i. Khi đó, trọng tâm G của tam giác ABC là điểm biểu diễn của số phức nào sau đây?
z=73−i.
z = 1 – 9i
z = 2 + 2i
z = 3 + 3i
Đáp án đúng là: A
Ba điểm A, B, C lần lượt là điểm biểu 3 số phức z1, z2, z3 nên ta có tọa độ ba điểm lần lượt là A(3; –7), B(9; –5), C(–5; 9)
Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là GxA+xB+xC3;yA+yB+yC3
⇒G3+9−53;−7−5+93
⇒G(73;−1)
Þ G là điểm biểu diễn của số phức z=73−i
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3; 1; –2), B (2; –3; 5). Điểm M thuộc đoạn AB sao cho MA = 2MB, tọa độ điểm M là
(4; 5; –9)
73;53;172
73;−53;83
(1; –7; 12)
Đáp án đúng là: C
Gọi M(x; y; z)
Vì điểm M thuộc đoạn AB và MA = 2MB nên AM→=2MB→. Khi đó, x−3=2(2−x)y−1=2(−3−y)z+2=2(5−z) ⇔x−3=4−2xy−1=−6−2yz+2=10−2z
⇔3x=73y=−53z=8 ⇔x=73y=−53z=83
Do đó M73; −53; 83
Cho hàm số y = f (x) có đồ thị như hình vẽ và diện tích hai phần A, B lần lượt bằng 11 và 2. Giá trị của I=∫−10f(3x+1)dx bằng
9
13
133
3
Đáp án đúng là: D
Đặt t = 3x + 1 ⇒ dt = 3 dx
I=13∫−21f(t)dt=13∫−20f(x)dx+∫01f(x)dx
=13∫−20|f(x)|dx−∫01|f(x)|dx
=13(11−2)=3 .
Xét các số phức z thỏa mãn (z¯+2i)(z−2) là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng
2.
4.
2.
22.
Đáp án đúng là: A
Gọi số phức (z¯+2i)(z−2)=(a−bi+2i)(a+bi−2)
= a2 + abi – 2a – abi – b2i2 + 2bi + 2ai + 2bi2 – 4i
= (a2 + b2 – 2a – 2b) + (2a + 2b – 4)i
Để (z¯+2i)(z−2) là số thuần ảo nên:
a2 + b2 – 2a – 2b = 0
⇔ a2 – 2a + 1 + b2 – 2b + 1 = 2
⇔(a – 1)2 + (b – 1)2 = 2
Do đó tập hợp tất cả các điểm biểu diễn số phức z là một đường tròn có bán kính R=2.
Trong không gian Oxyz, cho (P) : x + y – 2z + 5 = 0 và (Q) : 4x + (2 – m)y + mz – 3 = 0, m là tham số thực. Tìm tham số m sao cho mặt phẳng (Q) vuông góc với mặt phẳng (P).
m = –3
m = –2
m = 3
m = 2
Đáp án đúng là: D
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n1→=(1;1;−2)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là n2→=(4;2−m;m)
Để (P)⊥(Q)⇒n1→.n2→=0→
⇒(1; 1; –2).(4; 2 – m; m) = 0
⇔1.4 + 1.(2 – m) + (– 2).m = 0
⇔ 4 + 2 – m – 2m = 0
⇔6 – 3m = 0
⇒ m = 2.
Cho ∫521dxxx+4=aln3+bln5+cln7, với a, b, c là các số hữu tỉ. Mệnh đề nào sau đây đúng?
a – b = –2c
a + b = –2c
a + b = c
a – b = –c
Đáp án đúng là: B
Đặt t=x+4⇒t2=x+4⇒2t dt=dx
⇒∫521dxxx+4=∫352t(t2−4)tdt
=∫352(t−2)(t+2)dt =12∫354(t−2)(t+2)dt
=12∫35(t+2)−(t−2)(t−2)(t+2)dt =12∫351t−2−1t+2dt
=12ln(t−2)−ln(t+2)35
=12ln(3)−ln(7)−12−ln(5)
=12ln(3)+12ln(5)−12ln(7)
⇒a=b=−c=12
Khẳng định nào trong các khẳng định sau đúng với mọi hàm f, g liên tục trên K và a, b là các số bất kỳ thuộc K?
∫abf(x).g(x)dx=∫abf(x)dx .∫abg(x)dx
∫abf(x)+2g(x)dx=∫abf(x)dx +2∫abg(x)dx
∫abf(x)g(x)dx=∫abf(x)dx∫abg(x)dx
∫abf2(x)dx=∫abf(x)dx2
Đáp án đúng là: B
Tính chất của tích phân: ∫abf(x)+g(x)dx=∫abf(x)dx+∫abg(x)dx
Nên tương tự ta có ∫abf(x)+2g(x)dx=∫abf(x)dx +2∫abg(x)dx
Cho số phức z thỏa mãn (3 + 2i)z + (2 – i)2 = 4 + i. Tìm tọa độ điểm M biểu diễn số phức z.
M(–1; 1)
M (–1; –1)
M(1; 1)
M(1; –1)
Đáp án đúng là: C
Gọi số phức z = a + bi
(3 + 2i)z + (2 – i)2 = 4 + i
⇔(3 + 2i)(a + bi) + (2 – i)2 = 4 + i
⇔(3a – 2b) + (2a + 3b)i = 1 + 5i
3a−2b=12a+3b=5⇔a=1b=1
⇒ z = 1 + i
Vậy điểm M biểu diễn số phức z là M(1; 1).
Số phức có phần thực bằng 1 và phần ảo bằng 3 là
1 + 3i
–1 + 3i
–1 – 3i
1 – 3i
Đáp án đúng là: A
Số phức có phần thực bằng 1 và phần ảo bằng 3 là z = 1 + 3i.
Cho hàm số f (x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0; 1] thỏa mãn ∫01f'(x)2dx=∫01(x+1)exf(x)dx=e2−14và f (1) = 0. Tính ∫01f(x)dx.
e−12.
e24.
e – 2
e2.
Đáp án đúng là: C
∫01(x+1)exf(x)dx
Ta có: u=f(x)⇒du=f'(x)dxdv=(x+1).exdx⇒v=x.ex
⇒∫01(x+1)exf(x)dx =x.ex.f(x)01−∫01x.ex.f'(x)dx=e2−14
⇒∫01x.ex.f'(x)dx=−e2−14=−∫01f'(x)2dx
⇒f'(x)=−x.ex
⇒f(x)=∫f'(x)dx=(1−x).ex+C
Với f (1) = 0 Þ C = 0 Þ f (x) = (1 – x).ex
∫01f(x)dx=∫01(1−x).exdx
=(2−x).ex01=e−2
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=x4+2x2
∫f(x) dx =x33+2x+C.
∫f(x) dx =x33−1x+C.
∫f(x) dx =x33−2x+C.
∫f(x) dx =x33+1x+C.
Đáp án đúng là: C
∫f(x)dx=∫x4+2x2dx
=∫(x2+2x2)dx=13x3−2x+C
Giả sử I=∫0π4sin3x dx=a+b22 (a,b∈ℚ). Khi đó giá trị a – b là
0
−310.
−16.
15.
Đáp án đúng là: A
I=∫0π4sin3x dx=−13cos3x0π4=13+26
⇒a=13b=13 ⇒ a – b = 0.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) : 2y – 3z + 1 = 0. Chọn đáp án sai?
VTPT : n→=(0;2;−3).
M(1; 1; 1) ∈ (P)
(P) // Ox
Ox ⊂ (P)
Đáp án đúng là: D
+ Vectơ pháp tuyến: n→=(0;2;−3)
Do đó, đáp án A đúng.
+ 2.1 – 3.1 + 1 = 0 ⇒ M(1; 1; 1) ∈ (P).
Do đó, đáp án B đúng.
+ Vectơ chỉ phương của Ox có dạng: u→=(1;0;0)⇒n→.u→=0→
Suy ra (P) // Ox.
Do đó, đáp án C đúng.
+ Ox ⊂ (P). Đáp án D sai.
Xét tất cả các số phức z thỏa mãn |z−3i+4|=1. Giá trị nhỏ nhất của |z2+7−24i| nằm trong khoảng nào?
(0; 1009)
(2018; 4036)
(4036; +∞)
(1009; 2018)
Đáp án đúng là: A
Ta có: 1=|z−3i+4|≥||z|−|3i−4||=|z|−5
⇒−1 ≤ |z| − 5 ≤ 1
⇒ 4 ≤ |z| ≤ 6
Đặt z0=4−3i⇒|z0|=5, z02=7−24i
I=z2+7−24i2=z2+z022 =(z2+z02)z¯2+z0¯2
=|z|4+|z0|4+z.z0¯+z0.z¯2−2|z.z0|2
Mà (z+z0)(z¯+z0¯)=1
⇒z.z0¯+z0.z¯=1−|z|2−|z0|2
⇒I=|z|4+|z0|4+1−|z|2−|z0¯|22−2|z.z0|2
=2|z|4−2|z|2+1201
Hàm số y = 2t4 – 2t2 + 1201 đồng biến trên [4; 6] nên I ⩾ 2.44 – 2.42 + 1201 = 1681
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi |z|=4|z+4−3i|=1
Do đó |z2+7−24i|≥41
Mô đun của số phức liên hợp của số phức z = –2 + 5i là
29
9.
7.
29.
Đáp án đúng là: D
Mô đun của số phức liên hợp của số phức z = –2 + 5i là:
|z|=(−2)2+52=29
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 4)2 = 20.
I(–1;2;–4),R=25
I (1;–2;4), R = 20
I(1;−2;4),R=25
I(–1;2;–4),R=52
Đáp án đúng là: C
Mặt cầu (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 4)2 = 20 có tâm I (1; –2;4) và bán kính R=20=25








