Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
50 câu hỏi
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho u→=2i→−3j→+k→. Tọa độ của vectơ u→ bằng
(-3; 2; 1).
(2; -3; 0).
(2; -3; 1).
(-3; 2; 0).
Đáp án đúng là: C
Trong không gian tọa độ Oxyz, có vectơ u→=2i→−3j→+k→.
Do đó tọa độ của u→=(2;−3;1).
Hàm số y = x3 - 3x - 2022 nghịch biến trên khoảng
(-1; 1)
(0; 3)
(-∞; -1)
(1; 3)
Đáp án đúng là: A
Cho hàm số y = f (x) = x3 - 3x - 2022
⇒f'(x)=3x2−3
Để hàm số y = f (x) nghịch biến thì f'(x)=3x2−3<0
⇔3(x - 1)(x + 1) < 0
⇔x−1>0x+1<0x−1<0x+1>0⇔x>1x<−1x<1x>−1
⇔ -1 < x < 1.
Vậy hàm số y = x3 - 3x - 2022 nghịch biến trên khoảng (-1; 1).
Cho một hình nón có bán kính mặt đáy bằng r và độ dài đường sinh bằng l. Diện tích xung quanh của hình nón bằng
2πr2l
2πrl
πr2l
πrl
Đáp án đúng là: D
Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón với bán kính mặt đáy r và độ dài đường sinh l là: Sxq = πrl.
Cho biết ∫12f(x)dx=3 và ∫23f(x)dx=6. Giá trị của tích phân ∫13f(x)dx bằng
3
9
2
18
Đáp án đúng là: B
∫13f(x)dx=∫12f(x)dx+∫23f(x)dx
= 3 + 6 = 9.
Khối lập phương là khối đa diện đều loại
{4;3}
{3;4}
{3;3}
{5;3}
Đáp án đúng là: A
Khối lập phương là khối đa diện đều loại {4;3}.
Hàm số y=13x3−2x2+3x−1 đạt cực đại tại điểm
x = 0
x = 3
x = 2
x = 1
Đáp án đúng là: B
y=f(x)=13x3−2x2+3x−1
⇒f'(x)=13.3x2−2.2x+3=x2−4x+3
Xét phương trình f'(x)=0⇔x2−4x+3=0
⇔(x2 - x) - (3x - 3) = 0
⇔ x.(x - 1) - 3.(x - 1) = 0
⇔ (x - 1).(x - 3) = 0
⇔[x=1x=3
Ta xét bảng biến thiên của hàm số y=f(x)=13x3−2x2+3x−1 trên R.

Dựa vào bảng biến thiên. Suy ra, điểm cực đại của hàm số là x = 3.
Tập xác định của hàm số y=(x−1)2 là
D=[0;+∞)
D =(−1;+∞)
D=(1;+∞)
D=[1;+∞)
Đáp án đúng là: C
Hàm số xác định khi và chỉ khi x - 1 > 0 ⇔ x > 1
Vậy tập xác định của hàm số là D = (1; +∞).
Cho a là một số thực dương. Giá trị của biểu thức P=(2a)4a bằng
4
2
8
1
Đáp án đúng là: A
P=2a4a=2a24a=2a2.4a=22=4
Trong không gian tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu tâm O(0; 0; 0), bán kính bằng 2 là
x2 + y2 + z2 = 2
x2 + y2 = 4
x + y + z = 2
x2 + y2 + z2 = 4
Đáp án đúng là D.
Mặt cầu tâm O(0; 0; 0), bán kính bằng 2 có phương trình là
(x - 0)2 + (y - 0)2 + (z - 0)2 = 22
⇔ x2 + y2 + z2 = 4.
Đạo hàm của hàm số y = 2x là
y'=2xln2
y'=2x
y'=2xln2
y'=x.2x−1
Đáp án đúng là: C
y=2x⇒y'=(2x)'=2xln2
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho a→=(1; −2; 2), b→=(−1; 2; 1). Giá trị của tích vô hướng a→.b→ bằng
3.
-3.
2.
-2.
Đáp án đúng là: B
Tích vô hướng a→.b→=(1;−2;2).(−1;2;1)
= 1.(-1) + (-2).2 + 2.1 = (-1) + (-4) + 2 = -3
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−11−x là
y = -1
y = 2
y = 1
y = -2
Đáp án đúng là: D
y=2x−11−x=2x−1−x+1
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
y=2−1=−2
Trong không gian tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(-1; 2; 1) và nhận vectơ n→(2;−1;−1) làm vectơ pháp tuyến là
2x - y - z + 5 = 0
2x - y - z - 5 = 0
- x + 2y - z + 5 = 0
- x + 2y - z - 5 = 0
Đáp án đúng là: A
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(-1; 2; 1) và nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến là
2.[x - (-1)] + (-1).(y - 2) + (-1).(z - 1) = 0
⇔2(x + 1)+ (y - 2) + (z - 1) = 0
⇔ 2x + 2 - y + 2 - z + 1 = 0
⇔2x - y - z + 5 = 0.
Cho biết ∫12f(x)dx=1 và ∫12g(x)dx=2. Giá trị của tích phân ∫123f(x)−g(x)dx bằng
5
2
3
1
Đáp án đúng là: D
∫123f(x)−g(x)dx=3∫12f(x)dx−∫12g(x)dx
= 3.1 - 2 = 1.
Tập xác định của hàm số y=1log2x−1 là
R\2
0;+∞
0;+∞\{2}
0;+∞\{1}
Đáp án đúng là: C
Hàm số xác định khi và chỉ khi x>0log2x−1≠0⇔x>0log2x≠1⇔x>0x≠2
Vậy tập xác định của hàm số là D = (0; +∞) \ {2}.
Họ các nguyên hàm ∫1(2x−1)2dx là
−14x−2+C
12x−1+C
−12x−1+C
14x−2+C
Đáp án đúng là: A
Đặt u = 2x - 1 du = 2 dx ⇔dx=du2
Từ đó, ∫1(2x−1)2dx=∫1u2.du2=12∫duu2
=−12u+C=−12.(2x−1)+C=−14x−2+C
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi (C) là đồ thị của hàm số y=x−1x−2. Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của đồ thị (C) với trục hoành là
y = x - 1
y = - x + 1
y = x - 2
y = - x + 2
Đáp án đúng là: B
Phương trình giao điểm của đồ thị (C) với trục hoành là x−1x−2=0⇔x=1
Vậy tọa độ giao điểm của đồ thị (C) với trục hoành là I(1; 0)
y=x−1x−2
⇒y'=(x−1)'.(x−2)−(x−2)'.(x−1)(x−2)2
=(x−2)−(x−1)(x−2)2=−1(x−2)2
⇒y'I=−1(1−2)2=−1
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm I(1; 0) là
y=y'I(x−xI)+yI
⇔ y = (-1).(x - 1) + 0
⇔ y = 1 - x.
Cho log2 3 = a. Giá trị của biểu thức P = log6 12 tính theo a bằng
a2+a
1+a2+a
a1+a
2+a1+a
Đáp án đúng là: D
P = log6 12 = log6 (6.2) = log6 6 + log6 2
=1+1log26=1+1log2(2 . 3)
=1+1log22+log23
=1+11+a=1+a+11+a=2+a1+a.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hàm số y = f (x) liên tục trên [a; b] và có đồ thị là (C). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành, đường thẳng x = a và x = b bằng
π∫abf(x)dx.
∫abf2(x)dx.
π∫abf2(x)dx.
∫ab|f(x)|dx.
Đáp án đúng là: C
Công thức tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành, đường thẳng x = a và x = b là V=π∫abf2(x)dx.
Đồ thị trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?
y = – x4 + 3x2 + 2
y = x4 + 2
y = x4 – 5x2 + 2
y = – x4 + 2
Đáp án đúng là: C
Nhận dạng đồ thị trên là đồ thị của hàm trùng phương y = f (x) = ax4 + bx2 + c (a ¹ 0)
Đồ thị f (x) đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên ta có f (0) = c = 2.
Suy ra f (x) = ax4 + bx2 + 2
Từ đó, f'(x)=4ax3+2bx=2x.(2ax2+b)
Dựa vào đồ thị ta thấy, khi x ⟶ +∞ thì f (x) ⟶ +∞
Từ đó suy ra a > 0
Loại 2 đáp án là A và D
Ngoài cực trị x = 0, f (x) còn tồn tại hai cực trị trái dấu x1, x2 với |x1|=|x2|<1
Nên suy ra a.b < 0
Loại đáp án B
Vậy đồ thị hàm số thỏa mãn những điều kiện trên là y = x4 - 5x2 + 2.
Cho khối nón có góc ở đỉnh bằng 90°, độ dài đường sinh bằng a. Thể tích khối nón bằng
πa3212.
a3212.
πa324.
πa326.
Đáp án đúng là: A

Ta có: SA = SB = a = l
Tam giác SAB là tam giác vuông cân tại S.
Theo định lý Py-ta-go với tam giác SAB vuông cân tại S, ta có:
AB=SA2+SB2=a2+a2=a2
⇒r=OB=AB2=a22
Và h=SO=AB2=a22
Thể tích khối nón bằng V=13πr2h=13π . a222. a22=πa3212 .
Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình 6x + 12 = 3x+1 + 2x+2. Tích x1.x2 bằng
4
1
3
2
Đáp án đúng là: D
6x + 12 = 3x+1 + 2x+2
⇔ 6x + 12 = 3.3x + 4.2x
⇔ 6x - 3.3x = 4.2x - 12
⇔3x.(2x - 3) = 4.(2x - 3)
⇔(3x - 4).(2x - 3) = 0
⇔[3x−4=02x−3=0
⇔[3x=42x=3
⇔[x=log34x=log23
Từ đó x1.x2 = log3 4.log2 3 = log2 4 = 2.
Họ các nguyên hàm ∫2xdx là
x.2x + C
2x + C
2x ln 2 + C
2xln2+C
Đáp án đúng là: D
∫2xdx=∫2x . ln2 . 1ln2dx
Đặt u=1ln2dv=2x . ln2dx⇔du=0dxv=2x
⇒∫2xdx=2xln2+C
Họ các nguyên hàm ∫12x+1dx là
ln (2x + 1) + C
ln|2x+1|+C
ln|2x+1|2+C
ln|x|2+C
Đáp án đúng là: C
Đặt u = 2x + 1 ⇒ du = 2 dx ⇔dx=du2
⇒∫12x+1dx=∫1u.du2=12∫duu
=ln|u|2+C=ln|2x+1|2+C
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 4sin3 x + 9cos2 x + 6sin x -10. Giá trị của tích M.m bằng
5
-5
0.
-10.
Đáp án đúng là: B
y = 4sin3 x + 9cos2 x + 6sin x - 10
= 4sin3 x + (9cos2 x - 9) + 6sin x - 1
= 4sin3 x - 9sin2 x + 6sin x - 1
Đặt f (t) = 4t3 - 9t2 + 6t - 1 với t = sin x Î [-1; 1]
⇔ (12t2 -12t) - (6t - 6) = 0
⇔12t.(t - 1) - 6(t - 1) = 0
⇔6(2t -1).(t - 1) = 0
⇔[2t−1=0t−1=0⇔[t=12t=1
Xét bảng biến thiên của hàm số f (t) = 4t3 - 9t2 + 6t - 1 trên đoạn [-1; 1]

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra M=14, m=−20
Do đó M . m=14 . (−20)=−5
Gọi F (x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) = ex thỏa mãn F (0) = 2. Giá trị của F (1) bằng
e - 2
e + 2
2
e + 1
Đáp án đúng là: D
F(x)=∫f(x)dx=∫exdx=ex+C
⇒ F(0) = e0 + C = 1 + C = 2
⇔ C = 1 ⇒F (x) = ex + 1
Suy ra, F (1) = e + 1.
Họ các nguyên hàm ∫sin(2x+1)dx là
−cos(2x+1)2+C
cos(2x+1)2+C
sin(2x+1)2+C
- cos x + C.
Đáp án đúng là: A
Đặt u = 2x + 1 ⇒ du = 2 dx ⇔dx=du2
∫sin(2x+1)dx=∫sin(u)du2=12∫sin(u)du
=−12cos(u)+C=−12cos(2x+1)+C
Tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=x+1x+m đồng biến trên khoảng (-∞; -2) là
m∈(−∞;1).
m∈(1;+∞).
m∈(1;2].
m∈(1;2).
Đáp án đúng là: C
y'=(x+1)'.(x+m)−(x+m)'.(x+1)(x+m)2
=(x+m)−(x+1)(x+m)2=m−1(x+m)2
Hàm số y=x+1x+m đồng biến trên khoảng (-∞;-2) khi và chỉ khi
y'>0−m∉(−∞;−2) ⇔m−1(x+m)2>0−m≥−2
⇔m>1m≤2 ⇔1<m≤2
Vậy giá trị m∈(1;2] thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Họ các nguyên hàm ∫xex2+1dx là
x.ex2+1+C
ex2+1+C
ex2+12+C
xex2+12+C
Đáp án đúng là: C
Đặt u = x2 + 1 ⇒ du = 2xdx ⇔xdx=du2
Khi đó, ∫xex2+1dx=∫eudu2=12∫eudu
=12eu+C=12ex2+1+C
Cho F (x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) = x.(x2 + 1)2022 thỏa mãn F(0)=14046. Giá trị của F (1) bằng
22023
220232023
22022
220222023.
Đáp án đúng là: D
F(x)=∫f(x)dx=∫x.(x2+1)2022dx
Đặt u = x2 + 1 ⇒ du = 2xdx ⇔xdx=du2
F(x)=∫x.(x2+1)2022dx=∫u2022du2
=12.2023.u2023+C=14046.(x2+1)2023+C
Suy ra F(0)=14046+C=14046⇔C=0
Từ đó F(x)=14046.(x2+1)2023
⇒F(2)=220234046=220222023
Gọi a, b là các số nguyên dương nhỏ nhất sao cho ∫0114−x2dx=lnab. Giá trị của a + b.
5
7
6
12
Đáp án đúng là: B
∫0114−x2dx=−∫011x2−4dx
=−∫011(x−2).(x+2)dx
=−14∫01(x+2)−(x−2)(x−2).(x+2)dx
=−14∫011x−2−1x+2dx
=−14ln|x−2|−ln|x+2|01
=ln34+ln24−ln24=ln34
Suy ra a = 3, b = 4
Vậy giá trị a + b = 3 + 4 = 7.
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho 2 điểm A(-1; 2; 0), B(3; 2; 2). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB là
2x + z - 3 = 0
2x - z + 3 = 0
2x + y - 3 = 0
2x - y - 3 = 0
Đáp án đúng là: A
Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB với A(-1; 2; 0), B(3; 2; 2)
Suy ra điểm I có tọa độ là (xI; yI; zI) với
xI=xA+xB2yI=yA+yB2zI=zA+zB2⇒xI=(−1)+32=1yI=2+22=2zI=0+22=1
⇒ I(1; 2; 1)
Ta có AB→=(4;0;2)
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB nhận vectơ AB→ là vectơ pháp tuyến
Mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; 2; 1), nhận n→=(4;0;2) là vectơ pháp tuyến có phương trình
4(x - 1) + 2(z - 1) = 0
⇔ 4x - 4 + 2z - 2 = 0
⇔4x + 2z - 6 = 0
⇔2x + z - 3 = 0.
Gọi a, b là các số nguyên sao cho ∫02ex+2dx=2ae2+be . Giá trị của a2 + b2 bằng
3
8
4
5
Đáp án đúng là: D
∫02ex+2dx=∫02ex+22dx
Đặt u=x+22⇒du=dx2⇔dx=2 du
Đổi cận ta được:
+ x = 0 ⇒u = 1
+ x = 2 ⇒ u = 2
Suy ra ∫02ex+22dx=∫122eudu
=2eu21=2e2−2e
⇒a = 1, b = -2
⇒ a2 + b2 = 12 + (-2)2 = 5.
Gọi a, b là các số hữu tỉ sao cho ∫01x+1x2+1dx=aln2+bπ. Giá trị của tích ab bằng
12
14
18
16
Đáp án đúng là: C
Đặt x = tan t Þ x2 + 1 = tan2 t + 1
Và dx=1cos2tdt=(tan2t+1)dt
Đổi cận ta được:
+ x = 0 ⇒ t = 0
+ x = 2 ⇒t=π4
⇒∫01x+1x2+1dx=∫0π4tant+1tan2t+1.(tan2t+1)dt
=∫0π4(tant+1)dt=∫0π4sintcost+1dt
=(−ln|cost|+t)0π4=π4−ln22=12ln2+π4
Suy ra a=12, b=14⇒a.b=12.14=18
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x3, trục hoành và đường thẳng x = 1 bằng
12.
14.
1.
13
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 và trục hoành là x3 = 0 ⇔ x = 0
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x3, trục hoành và đường thẳng x = 1 là
S=∫01|x3|dx=∫01x3dx=x4401=14
Một xe ô tô đang đi với vận tốc 10 m/s thì người lái xe bắt đầu đạp phanh, từ thời điểm đó xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc v (t) = 10 - 5t (m/s), ở đó t tính bằng giây. Quãng đường ô tô dịch chuyển từ lúc đạp phanh đến lúc dừng hẳn bằng
5 m
10 m
15 m
12 m
Đáp án đúng là: B
Từ thời điểm t0 = 0 (s) đến lúc dừng hẳn tức là v (t1) = 10 - 5t1 = 0 ⇔ t1 = 2 (s)
Quãng đường ô tô dịch chuyển từ lúc đạp phanh đến lúc dừng hẳn bằng S=∫02|10−5t|dt=∫02(10−5t)dt
=10t−52t202=10.2−52.22=10 (m).
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, AD và điểm O tùy ý trên mặt phẳng (BCD). Thể tích tứ diện OMNP bằng
a3296.
a3224.
a3248.
a3236.
Đáp án đúng là: D

AH là đường cao của tứ diện đều A.BCD nên H là trọng tâm tam giác BCD
Suy ra, HD=a33
⇒AH=AD2−HD2
=a2−a332=a63
Và SBCD=12BC.BD.sinCBD^=a234
Ta có: AMAB=ANAC=APAD=12
Suy ra mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng (BCD)
⇒ dO/(MNP) = dB/(MNP) = dA/(MNP)
=12dA/(BCD)=AH2=a66
SMNP=(AMAB)2.SBCD=14SBCD=a2316
Suy ra VO.MNP=13dO/(MNP).SMNP
=13.a66.a2316=a3236
Cho hai số tự nhiên x, y thỏa mãn x.log28 2 + y.log28 7 = 2. Giá trị x + y bằng
5
6
4
8
Đáp án đúng là: B
x.log28 2 + y.log28 7 = 2
⇔xlog228+ylog728=2
⇔xlog2(22.7)+ylog7(22.7)=2
⇔x2+log27+y1+2log72=2 (*)
Đặt log7 2 = t nên suy ra phương trình (*) trở thành
x2+1t+y1+2t=2
⇔x2t+1t+y1+2t=2
⇔xt+y2t+1=2 (**)
Với x, y là hai số tự nhiên thì phương trình (**) chỉ thỏa mãn khi và chỉ khi x = 2.2 = 4 và y = 2.1 = 2
⇒ x + y = 4 + 2 = 6.
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), AB=a3, ACB^=45° và ASB^=60°. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng
a72.
a52.
a62.
a32.
Đáp án đúng là: A

SA=ABtan(ASB^)=a3tan(60°)=a
SB=ABsin(ASB^)=a3sin(60°)=2a
Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Áp dụng định lý sin ta có ABsin(ACB^)=a3sin(45°)=a6=2r
⇔r=a62=IA
Từ tâm I dựng đường thẳng d vuông góc với mặt đáy.
Lấy M là trung điểm của SA, tạo một mặt phẳng (P) qua M sao cho SA ⊥ (P)
Mặt phẳng (P) cắt đường thẳng d tại một điểm O, đó là tâm mặt cầu cần tìm và độ dài AO chính là bán kính mặt cầu đó
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác OAM vuông tại M
AO=MA2+OM2=14SA2+AI2
=14a2+(a62)2=a72
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = AB = BC = a và ABC^=90°. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng
a33
a23
a22
a32
Đáp án đúng là: C
Ta có SA ⊥ (ABC) Þ SA⊥ BC
Kết hợp điều kiện AB⊥ BC (Do ABC^=90°)
Suy ra BC⊥ (SAB)
Kẻ AH ⊥SB (H ∈ SB) (*)
Þ BC ⊥ AH (**)
Từ (*) và (**) nên suy ra AH ⊥(SBC)
Vậy khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) chính bằng AH
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác SAB vuông tại A ta có
1AH2=1SA2+1AB2=1a2+1a2=2a2
⇒AH=a22
Cho hình chóp S.ABC có ∆SAC, ∆ABC là những tam giác đều cạnh bằng a và (SAC) ⊥ (ABC). Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC). Giá trị của tan α bằng
13.
3.
12.
2.
Đáp án đúng là: D

Lấy H là trung điểm của AC và tam giác ABC, tam giác SAC đều nên ta có SH ⊥ AC, BH ⊥AC
(SAC) ⊥ (ABC)
Tam giác ABC đều nên với M là trung điểm của BC thì ta có AM ⊥ BC
Kẻ HI // AM (I ∈ BC) ⇒ HI ⊥ BC (*)
Kết hợp điều kiện SH ⊥ BC (Do SH ⊥ (ABC))
Nên suy ra BC ⊥ (SHI) ⇒ BC ⊥ SI (**)
Từ (*) và (**) nên góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC) chính là góc SIH^
Xét tam giác SIH vuông tại H ta có tan(α)=tan(SIH^)=SHHI
SH và AM là đường cao của tam giác đều có cạnh bằng a nên SH=AM=a32
Từ đó suy ra tan(α)=a32:a34=2
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho A(-1; 2; 2), B(2; -1; -2). Diện tích tam giác OAB bằng
152.
172.
32.
192.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
OA→=(−1;2;2)OB→=(2;−1;−2)
Diện tích tam giác OAB được tính theo công thức
SOAB=12|[OA→;OB→]|
=1222-1-2;2-1-22;-122-1
=12−2;2;−3=12(−2)2+22+(−3)2
=172
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(-1; 2; 0), B(-3; 4; 2). Phương trình mặt cầu đường kính AB là
(x + 2)2 + (y - 3)2 + (z - 1)2 = 3
(x + 2)2 + (y - 3)2 + (z - 1)2 = 9
(x - 2)2 + (y + 3)2 + (z + 1)2 = 3
(x - 2)2 + (y + 3)2 + (z + 1)2 = 9
Đáp án đúng là: A
Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB với A(-1; 2; 0), B(-3; 4; 2)
Suy ra điểm I có tọa độ là (xI; yI; zI) với
xI=xA+xB2yI=yA+yB2zI=zA+zB2⇒xI=(−1)+(−3)2=−2yI=2+42=3zI=0+22=1
⇒ I(-2; 3; 1)
AB=(xA−xB)2+(yA−yB)2+(zA−zB)2
=(−1+3)2+(2−4)2+(0−2)2=23
⇒R=AB2=3
Mặt cầu tâm I(-2; 3; 1) và bán kính R=3 có phương trình
(x + 2)2 + (y - 3)2 + (z - 1)2 = 3.
Trong không gian tọa độ Oxyz, gọi (P) là mặt phẳng đi qua 2 điểm A(0; 1; -2), B(2; 1; 0) sao cho khoảng cách từ gốc tọa độ O đến (P) lớn nhất. Phương trình của mặt phẳng (P) là
x - y - z + 3 = 0
x + y - z - 3 = 0
x - 2y - z - 3 = 0
2x - y - z - 3 = 0
Đáp án đúng là: B
Gọi phương trình mặt phẳng (P) có dạng Ax + By + Cz + D = 0
Hai điểm A(0; 1; -2), B(2; 1; 0) thuộc mặt phẳng (P) nên ta có hệ phương trình
B−2C+D=02A+B+D=0⇔2A+2C=0B+D=2C
⇔A=−CB+D=−2A
Phương trình (P) trở thành −B+D2x+By+B+D2z+D=0
Khoảng cách từ O đến (P) là dO/(P)=−B+D2.0+B.0+B+D2.0+D−B+D22+B2+B+D22
=|D|3B22+BD+D22 (*)
+ Với D = 0 ⇒ dO/(P) = 0
+ Với D ≠0. Chia cả tử và mẫu của (*) cho |D| ta được
dO/(P)=13B22D2+BD+12=132t2+t+12 với t=BD
Yêu cầu bài toán tìm t ∈ ℝ để 132t2+t+12 đạt giá trị lớn nhất
Suy ra hàm số f(t)=32t2+t+12 đạt giá trị nhỏ nhất
Bài toán thỏa mãn khi và chỉ khi t đạt tại giá trị t=−b2a=−12.32=−13
⇒f−13=32.−132+−13+12=13
Với t=BD=−13
Chọn B = 1, D = -3 ⇒A = - C = 1
Suy ra phương trình mặt phẳng (P) là
x + y - z - 3 = 0.
Cho hàm số f (x) liên tục và có đạo hàm trên [0; 1]. Biết ∫01(x+2)f'(x)dx=5 và f (0) = f (1) = 7. Giá trị của tích phân bằng
7
5
2
1
Đáp án đúng là: C
Ta có: u=x+2⇒du=dxdv=f'(x)dx⇒v=f(x)
⇒∫01(x+2)f'(x)dx=(x+2)f(x)01−∫01f(x)dx
⇔5=3f(1)−2f(0)−∫01f(x)dx
⇔∫01f(x)dx=3f(1)−2f(0)−5=3.7−2.7−5=2
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-1; 0; 2), B(3; 2; -2). Biết tập hợp các điểm M thỏa mãn MA2 + MB2 = 30 là một mặt cầu. Bán kính mặt cầu đó bằng
6.
6.
2.
2.
Gọi điểm M có tọa độ là M(x; y; z)
MA2 + MB2 = 30
Û (x + 1)2 + y2 + (z – 2)2 + (x – 3)2 + (y – 2)2 + (z + 2)2 = 30
Û x2 + 2x + 1 + y2 + z2 – 4z + 4 + x2 – 6x + 9 + y2 – 4y + 4 + z2 + 4z + 4 = 30
⇔2x2 + 2y2 + 2z2 – 4x – 4y – 8 = 0
⇔x2 + y2 + z2 – 2x – 2y – 4 = 0
⇔(x2 – 2x + 1) + (y2 – 2y + 1) + z2 = 6
⇔(x – 1)2 + (y – 1)2 + z2 = 6 (*)
Phương trình (*) là phương trình một mặt cầu có bán kính R=6
Cho phương trình log2(x+1)+mlogx+14=5 với tham số m. Số giá trị nguyên dương của m để phương trình đã cho có nghiệm là
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: D
Tập xác định
x+1>0x+1≠1⇔x>−1x≠0⇔x∈∈(−1;+∞)\{0}
log2(x+1)+mlogx+14=5
⇔log2(x+1)+mlog(x+1)1222=5
⇔log2(x+1)+2.112mlogx+12=5
⇔ log2 (x + 1) + 4mlogx+1 2 = 5⇔log2(x+1)+4mlog2(x+1)=5 (*)
Đặt t = log2 (x + 1) (t Î ℝ \ {0})
Phương trình (*) trở thành
t+4mt=5
⇒ t2 + 4m = 5t (Nhân 2 vế với t)
⇔ t2 – 5t = –4m
Xét bảng biến thiên của f (t) = t2 – 5t = –4m trên ℝ \ {0}

Dựa vào bảng biên thiên để phương trình có nghiệm thì −4m≥−254⇔m≤2516
Số giá trị nguyên dương của m là m = {1}
Cho biết hàm số y=f(x)=|x2−4x−1+m| có giá trị lớn nhất bằng 3 khi x ∈ [0; 3]. Số các giá trị của tham số m thỏa mãn là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số g (x) = x2 - 4x - 1 + m
⇒g'(x)=2x−4
Ta có: y'=f'(x)=g'(x).g(x)|g(x)|=0
⇒[g'(x)=0g(x)=0⇔[2x−4=0x2−4x−1+m=0
⇔[x=2 x2−4x−1+m=0 (*)
+ TH1: Phương trình (*) không cho nghiệm mũ lẻ. Suy ra f (x) chỉ có một cực trị x = 2
Điều kiện: D = (-2)2 - (-1 + m) = 5 - m ≤0
⇔ m ³ 5
Ta xét bảng biến thiên của hàm số y = f (x) trên đoạn [0; 3]

Với m ³ 5 ⇒|m−1|≥|m−4|
Vậy max[0; 3]f(x)=|m−1|=m−1=3
Û m = 4 (loại).
+ TH1: Phương trình (*) cho 2 nghiệm mũ lẻ. Suy ra f (x) chỉ có 3 cực trị x = 2, x = x1 và x= x2
Điều kiện: D = (-2)2 - (-1 + m) = 5 - m > 0
⇔ m < 5
Ta xét bảng biến thiên của hàm số y = f (x) trên đoạn [0; 3]

Với m < 5 nên f(2) > f (0) > f (3)
Kết hợp với dựa vào bảng biến thiên thì f (2) > f (x1) và f (x2)
Nên max[0; 3]f(x)=|m−5|=5−m=3
⇔ m = 2 (thỏa mãn)
Vậy chỉ có 1 giá trị của m thỏa mãn điều kiện bài toán là m = 2.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB=a2, AD = a và AA'=a3. Gọi M là trung điểm của cạnh AB. Thể tích tứ diện A’C’DM bằng
a326
a334
a364
a366
Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lý Pytago ta có
A'D=A'D'2+DD'2=a2+(a3)2=2a
A'C'=A'D'2+C'D'2=a2+(a2)2=a3
DC'=DD'2+C'D'2=(a3)2+(a2)2=a5
Sử dụng công thức Hê-rông tính diện tích tam giác A’DC’
Ta có p là nửa chu vi tam giác A’DC’ với p=A'D+DC'+C'A'2
⇒p=2a+a5+a32=2+5+32a
Suy ra SA'DC'=p(p−A'D)(p−DC')(p−C'A') (*)
Thay các giá trị vào (*) ta được SA'DC'=a2112
Kẻ D’H ⊥ A’C’ (H ∈ A’C’)
D’I ⊥DH (I ∈ DH)
DD'⊥A'C'D'H⊥A'C'⇒A'C'⊥(DD'H)
A'C'⊥ID'DH⊥ID'⇒ID'⊥(A'DC')
Vậy khoảng cách từ D’ đến A’DC’ chính bằng ID’
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có
1ID'2=1DD'2+1HD'2=1DD'2+1A'D'2+1C'D'2
=1(a3)2+1a2+1(a2)2=116a2
⇒ID'=a611
Lại có, MA // A’B’ nên theo Ta-lét ta có
MAA'B'=OAOB=MOOA'=12⇒OABA=MOMA'=13
Kết hợp điều kiện AB’ // DC’
⇒2dM/(A’DC’) = 3dO/(A’DC’)
= 3dA/(A’DC’) = 3dD’/(A’DC’) = 3ID’
⇔dM/(A’DC’)=32ID'=3a6211
Suy ra VM.A'DC'=13dM/(A'DC').SA'DC'
=13.3a6211.a2112=a364
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi A, B, C, D là 4 điểm cực trị của đồ thị hàm số y=|x|3−6x2+9|x|−3 với hoành độ đều khác 0. Bán kính đường tròn ngoại tiếp đi qua 4 điểm A, B, C, D bằng
3.
10.
5.
2.
Đáp án đúng là: C

+ Với x > 0 ⇒ y = x3 - 6x2 + 9x - 3
⇔ (3x2 - 9x) - (3x - 9) = 0
⇔ 3x.(x - 3) - 3(x - 3) = 0
⇔3(x - 1).(x - 3) = 0
⇒[x−1=0x−3=0⇔[x=1x=3
Suy ra xA = 1 thì tọa độ điểm A là (1; 1)
xB = 3 thì tọa độ điểm B là (3; -3)
+ Với x < 0 ⇒ y = - x3 - 6x2 - 9x - 3
⇔ (- 3x2 - 9x) - (3x + 9) = 0
⇔-3x.(x + 3) - 3(x + 3) = 0
⇔ -3(x + 1).(x + 3) = 0
⇒[x+1=0x+3=0⇔[x=−1x=−3
Suy ra xC = -1 thì tọa độ điểm C là (-1; 1)
xD = 3 thì tọa độ điểm D là (-3; -3)
d là trục đối xứng của hình thang cân ABDC nên với mọi điểm nằm trên d luôn cách đều hai điểm A, C và hai điểm B, D (*)
Suy ra d là đường trung trực của hai đoạn thẳng AC và BD, cắt AC tại M
M là trung điểm của AC nên ta có tọa độ điểm M là M(xM; yM) với
xM=xA+xC2=1−12=0yM=yA+yC2=1+12=1 Þ M(0; 1)
Kẻ đường thẳng s là đường trung trực của đoạn thẳng CD, cắt CD và d lần lượt tại N và I
Suy ra với mọi điểm trên s thì cách đều hai điểm C và D (**)
N là trung điểm của CD nên tương tự ta có tọa độ điểm N là N(-2; -1)
Từ (*) và (**) suy ra I là tâm đường tròn ngoại tiếp hình thang cân ABDC
Đường thẳng d đi qua M(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là CA→=(2;0) có phương trình (d): 2x = 0
⇒ I(0; yI)
Đường thẳng s đi qua N(-2; -1) và có vectơ pháp tuyến là DC→=(2;4) có phương trình
2(x + 2) + 4(y+1) = 0
⇔2x + 4 + 4y + 4 = 0
⇔2x + 4y + 8 = 0
⇔ x + 2y + 4 = 0
Từ đây suy ra xI + 2yI + 4 = 0 Û yI = -2
Suy ra tọa độ điểm I là I(0; -2)
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp ABDC là
IA=(xA−xI)2+(yA−yI)2
=12+(1+1)2=5








