Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
11 câu hỏi
Quá trình nào sau đây không sinh ra khí cacbonic?
Đốt cháy khí đốt tự nhiên
Sản xuất vôi sống
Sản xuất vôi tôi
Quang hợp của cây xanh
Đáp án đúng là: D
Quá trình quang hợp của cây xanh hấp thụ khí CO2 và giải phóng khí O2. Làm giảm lượng CO2 trong khí quyển.
Cách sắp xếp nào sau đây là đúng theo chiều tính kim loại giảm dần?
Na, Mg, Al, K
K, Na, Mg, Al
Al, K, Na, Mg
Mg, K, Al, Na
Đáp án đúng là: B
Na, Mg, Al theo thứ tự từ trái sang phải cùng thuộc chu kì 3 có tính kim loại giảm dần.
Hay tính kim loại: Na > Mg > Al
Na, K theo thứ tự từ trên xuống dưới cùng thuộc nhóm IA có tính kim loại tăng dần.
Hay tính kim loại K > Na
Do đó tính kim loại giảm dần theo chiều từ: K > Na > Mg > Al.
Cách sắp xếp nào sau đây là đúng theo chiều tính phi kim tăng dần?
As, P, N, O, F
O, F, N, As, P
F, O, As, P, N
N, P, F, O, As
Đáp án đúng là: A
N, O, F theo thứ tự từ trái sang phải cùng thuộc chu kì 2 có tính phi kim tăng dần.
Hay tính phi kim: F > O > N
N, P, As theo thứ tự từ trên xuống dưới cùng thuộc nhóm VA có tính phi kim giảm dần.
Hay tính phi kim N > P > As
Do đó tính phi kim tăng dần theo chiều từ: As < P < N < O < F.
Khí C2H2 có lẫn CO2, SO2 và hơi nước. Để thu C2H2 tinh khiết có thể dùng cách nào sau đây là tốt nhất?
Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH dư
Cho hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư
Cho hỗn hợp qua bình chứa dung dịch brom sau đó cho qua dung dịch NaOH
Cho hỗn hợp qua dung dịch KOH dư sau đó qua CaO
Đáp án đúng là: D
CO2, SO2 là các oxit axit tác dụng hết với dung dịch KOH dư
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
C2H2 lẫn hơi nước không tác dụng với KOH sẽ tiếp tục qua CaO
CaO có tính hút ẩm mạnh giúp loại bỏ hơi nước lẫn trong C2H2. Như vậy, ta thu được C2H2 tinh khiết.
Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 0,1 mol benzen là
74 lít
82 lít
84 lít
86 lít
Đáp án đúng là: C
C6H6 + 152O2 →to 6CO2 + 3H2O
Theo phương trình: nO2 = 152nC6H6 = 152.0,1= 0,75 (mol)
VCO2 = 0,75.22,4 = 16,8 (l)
Vì oxi chiếm khoảng 20% thể tích không khí nên
Thể tích không khí cần dùng là: Vkk = 16,8:20% = 84 (l)
Hãy cho biết các đặc điểm ghi dưới đây, đặc điểm nào sai:
Metan tan vô hạn trong nước
Metan là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí
Metan cháy cho ngọn lửa màu xanh và rất nóng
Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế
Đáp án đúng là: A
Metan tan rất ít trong nước.
Phương pháp nào sau đây tốt nhất để phân biệt khí metan và etilen?
Dựa vào tỉ lệ thể tích khí oxi tham gia phản ứng cháy
Sự thay đổi màu của dung dịch brom
So sánh khối lượng riêng
Thử tính tan trong nước
Đáp án đúng là: B
Phương pháp tốt nhất để phân biệt khí metan và etilen là dựa vào sự thay đổi màu của dung dịch brom.
+ Etilen tác dụng được với dung dịch brom. Bằng mắt thường ta có thể quan sát thấy dung dịch brom nhạt màu dần sau đó mất màu.
CH2 = CH2 + Br2 (dd) → Br – CH2 – CH2 – Br
+ Metan không tác dụng với brom nên màu của dung dịch brom không thay đổi.
Cả metan và etilen đều không màu, tan rất ít trong nước nên không dùng được phương pháp thử tính tan trong nước
Các phương pháp dựa vào tỉ lệ thể tích khí oxi tham gia phản ứng cháy; so sánh khối lượng riêng đòi hỏi phải có máy móc và thiết bị đo phức tạp.
Bốn hiđrocacbon: metan, etilen, axetilen, banzen có tính chất hóa học chung là
đều tác dụng được với dung dịch brom
đều tác dụng với khí clo
đều cháy bởi oxi của không khí
không có tính chất nào chung
Đáp án đúng là: C
Bốn hiđrocacbon: metan, etilen, axetilen, banzen có tính chất hóa học chung là đều cháy bởi oxi của không khí.
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O
C2H2 + 52O2 →to 2CO2 + H2O
C6H6 + 152O2 →to 6CO2 + 3H2O
Viết các phản ứng hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:
1) C + O2 →toCO2 ↑
2) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
3) Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH
4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
Trong phòng thí nghiệm có ba lọ mất nhãn đựng ba chất bột trắng: BaCO3, NaCl, NaHCO3. Hãy nhận biết hóa chất trong mỗi lọ.
- Lấy lần lượt các chất trên cho vào ống nghiệm riêng biệt làm mẫu thử rồi đánh số thứ tự.
- Thêm nước vào từng mẫu thử.
+ Mẫu thử không tan trong nước là BaCO3
+ Mẫu thử tan trong nước tạo thành dung dịch là: NaCl và NaHCO3 (I)
- Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch thu được ở (I)
+ Mẫu xuất hiện khí thoát ra là: NaHCO3
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 ↑
+ Mẫu thử không hiện tượng là: NaCl
Để đốt cháy 4,48 lít etilen cần phải dùng
a) Bao nhiêu lít oxi?
b) Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi (biết thể tích các khí đo ở đktc)?
a) C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O
nC2H4 = 4,4822,4 = 0,2 (mol)
Theo phương trình: nO2 = 3nC2H4 = 3.0,2 = 0,6 (mol)
VO2 = 0,6.22,4 = 13,44 (l)
b) Vkk = 13,44 : 20% = 67,2 (l)
Vậy cần 13,44 lít O2; 67,2 lít không khí ở đktc.








