Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 34)
22 câu hỏi
Thể tích khí oxi ở đktc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là
11,2 lít.
4,48 lít.
33,6 lít.
22,4 lít.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng:
CH4+2O2→toCO2+2H2OnCH4=mCH4MCH4=816=0,5mol⇒nO2=2.nCH4=2.0,5=1mol⇒VO2=nO2.22,4=1.22,4=22,4lit
Khi dẫn khí CO qua ống nghiệm đựng Fe2O3 nung nóng thì xảy ra phản ứng là
8CO+3Fe2O3→to6Fe+8CO2
2CO+Fe2O3→to2FeCO3
3CO+Fe2O3→to2Fe+3CO2
CO+Fe2O3→to2FeO+C
Đáp án đúng là: C
Đáp án A sai. Vì cân bằng phương trình sai.
Đáp án B sai. Vì CO tác dụng với Fe2O3 không tạo ra FeCO3.
Đáp án D sai. Vì CO tác dụng với Fe2O3 không tạo ra FeO và C.
Cho Cu(OH)2 vào hai ống nghiệm đựng CH3COOH và C2H5OH. Hiện tượng chứng tỏ ống nghiệm có chứa axit CH3COOH là
dung dịch có màu xanh.
dung dịch màu vàng nâu.
có kết tủa trắng.
có kết tủa nâu đỏ.
Đáp án đúng là: A
Vì Cu(OH)2 tác dụng với CH3COOH theo phương trình
2CH3COOH+CuOH2→CH3COO2Cu⏟dd mau xanh lam+2H2O
Khi đốt khí axetilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là
2 : 1.
1 : 2.
1 : 3.
1 : 1.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng:
2C2H2+5O2→to4CO2+2H2O 4 : 2 = 2 : 1
Nhóm –OH trong phân tử rượu etylic có tính chất hóa học đặc trưng là
tác dụng được với kim loại giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với natri, kali giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với magie, natri giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với kali,kẽm giải phóng khí hiđro.
Đáp án đúng là: B
Khí tác dụng với nước có xúc tác thích hợp tạo thành rượu etylic chỉ qua một giai đoạn là
CH4.
C2H2.
C2H4.
C3H8.
Đáp án đúng là: C
Phương trình điều chế ancol etylic từ etilen là:
C2H4+H2O→axitC2H5OH
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = C và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
2 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của CH4 là:
Ta thấy trong phân tử etilen có 4 liên kết đơn C – H.
Cho 25,2 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
0,30 lít.
0,6 lít.
0,06 lít.
0,03 lít.
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng:
MgCO3+2HCl→MgCl2+H2O+CO2↑
Ta có số mol của MgCO3 là:
nMgCO3=mMgCO3MMgCO3=25,284=0,3mol⇒nHCl=2.nMgCO3=2.0,3=0,6mol
Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
VHCl=nHClCMdd HCl=0,61=0,6lit
Cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch là
KCl và NaNO3.
KOH và HCl.
HCl và AgNO3.
NaHCO3 và NaOH.
Đáp án đúng là: A
Đáp án B sai. Vì KOH và HCl phản ứng được với nhau.
Đáp án C sai. Vì HCl và AgNO3 phản ứng được với nhau.
Đáp án D sai. Vì NaHCO3 và NaOH phản ứng được với nhau.
Cho rượu etylic 90o tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Trong 100 ml rượu 90o có 90 ml rượu etylic nguyên chất và 10 ml nước. Vì vậy ngoài phản ứng giữa rượu etylic với natri còn có phản ứng giữa nước với natri.
Vậy có 2 phản ứng hóa học xảy ra.
Biết tỉ khối hơi của X so với khí metan là 2,875. Công thức phân tử của X là
C2H4O2.
C3H8O.
CH4O.
C2H6O.
Đáp án đúng là: D
dX/CH4=MXMCH4=2,875⇔MX=MCH4.2,875=46dvc
Cho 800 ml dung dịch CH3COOH a M tác dụng vừa đủ với Na2CO3 thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Nồng độ của dung dịch CH3COOH là
0,5M.
1M.
1,5M.
2M
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2↑+H2O
Ta có số mol của CO2 là:
nCO2=VCO222,4=8,9622,4=0,4mol⇒nCH3COOH=2.nCO2=2.0,4=0,8mol
Nồng độ của dung dịch CH3COOH là:
CMdd CH3COOH=nCH3COOHVdd CH3COOH=0,80,8=1M
Chất hữu cơ X có các tính chất sau:
- Ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh.
- Tan nhiều trong nước.
Vậy X là:
etilen.
glucozơ.
chất béo,
axit axetic.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A sai. Vì etilen là chất khí và ít tan trong nước.
Đáp án C sai. Vì chất béo không tan trong nước.
Đáp án D sai. Vì axit axetic là chất lỏng.
Thủy phân 2 mol saccarozơ trong môi trường axit, số mol của sản phẩm thu được là
2 mol glucozơ và 2 mol fructozơ.
2 mol glucozơ và 1 mol fructozơ.
2 mol glucozơ và 1 mol fructozơ.
1 mol glucozơ và 2 mol fructozơ.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH+CuOH2→CH3COO2Cu⏟dd mau xanh lam+2H2O
Hóa chất dùng để nhận biết hai lọ khí mất nhãn đựng: CH4 và C2H4 là
dung dịch brom.
nước vôi trong.
nước cất.
phenolphtalein.
Đáp án đúng là: A
Vì C2H4 làm mất màu dung dịch brom còn CH4 thì không tác dụng với dung dịch brom.
Phương trình phản ứng:
Công thức phân tử của chất hữu cơ A là C2H6O và hữu cơ B là C2H4O2. Để chứng minh A là rượu etylic và B là axit axetic cần phải làm những thí nghiệm nào? Viết phương trình hóa học minh họa.
Để chứng minh A là rượu etylic cần làm thí nghiệm.
Cho A tác dụng với natri nếu có hiện tượng sủi bọt khí thì chứng tỏ A là rượu etylic.
Phương trình phản ứng:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑
Để chứng minh B là axit axetic cần làm thí nghiệm:
Cho B tác dụng với quỳ tím khi đó quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì đó là axit axetic.
Hoặc cho B tác dụng kim loại kẽm nếu có hiện tượng sủi bọt khí thì chứng tỏ B là axit axetic.
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH+Zn→CH3COO2Zn+H2↑
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau: NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5.
Hòa tan các mẫu thử vào nước, ta chia thành hai nhóm:
Nhóm 1 tan trong nước: NaOH, KNO3, P2O5.
P2O5+3H2O→2H3PO4
Nhóm 2 không tan trong nước: CaCO3, MgO.
Dùng quỳ tím thử các dung dịch ở nhóm 1:
Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là NaOH.
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là H3PO4.
Vậy chất ban đầu là P2O5.
Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là KNO3.
Cho các mẫu thử ở nhóm 2 tác dụng với dung dịch HCl:
Mẫu thử nào có hiện tượng sủi bọt khí là CaCO3.
CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑
Vậy mẫu thử còn lại là MgO.
Một loại chất béo có công thức là (C17H33COO)3C3H5.
Đun nóng 91,5 kg chất béo này với NaOH dư tạo ra m gam glixerol. Tính giá trị của m.
Phản ứng xà phòng:
C17H33COO3C3H5+3NaOH→toC3H5OH3+3C17H33COONa 884kg → 92kg → 912kg 88,4kg → ?kg → ?kg
Theo phương trình phản ứng, ta có khối lượng của glixerol là:
mC3H5OH3=88,4.92884=9,2kg
Một loại chất béo có công thức là (C17H33COO)3C3H5.
Tính khối lượng xà phòng thu được chứa 70% muối sinh ra từ phản ứng trên.
Theo phương trình phương trình, ta có khối lượng của muối thu được là:
mC17H33COONa=88,4.912884=91,2kg
Khối lượng xà phòng thu được là:
mC17H33COONa=60%.mxa phong⇔mxa phong=mC17H33COONa.10060=91,2.10060=152kg
Đốt chát 11,2 dm3 hỗn hợp X gồm hai khí etan (C2H6) và axetilen thu được 16,2 gam H2O.
Tính số mol của etan và axetilen có trong hỗn hợp X.
Ta có: 11,2dm3 = 11,2 lít
Số mol của hỗn hợp X là:
nhh X=Vhh X22,4=11,222,4=0,5mol
Số mol của nước là:
nH2O=mH2OMH2O=16,218=0,9mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của etan và axetilen có trong hỗn hợp X.
2C2H6+7O2→to4CO2+6H2O1 x →3x2C2H2+5O2→to4CO2+2H2O2 y → y
Theo phương trình (1) và (2), ta có:
nhh X=nC2H6+nC2H2=x+y=0,5*nH2O=nH2O1+nH2O2=3x+y=0,9**
Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:
x+y=0,53x+y=0,9⇔x=0,2y=0,3
Vậy số mol của etan và axetilen có trong hỗn hợp lần lượt là 0,2 mol và 0,3 mol.
Đốt chát 11,2 dm3 hỗn hợp X gồm hai khí etan (C2H6) và axetilen thu được 16,2 gam H2O.Tính khối lượng oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X.
Theo phương trình (1), ta có:
nO21=72.nC2H6=72.0,2=0,7mol
Theo phương trình (2), ta có:
Số mol oxi cần dùng để đốt cháy hỗn hợp X là:
nO22=52.nC2H2=52.0,3=0,75mol
Vậy khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X là:
mO2=nO2.MO2=1,45.32=46,1gam
Đốt chát 11,2 dm3 hỗn hợp X gồm hai khí etan (C2H6) và axetilen thu được 16,2 gam H2O.
Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp X đối với không khí (các thể tích đo ở đktc).
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là:
M¯hh X=nC2H6.MC2H6+nC2H2.MC2H2nC2H6+nC2H2=0,2.30+0,3.260,2+0,3=27,6
Tỉ khối hơi của hỗn hợp X đối với không khí là:
dhh x/KK=M¯hh XMKK=27,629=0,95








