Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 31)
22 câu hỏi
Thể tích không khí (chứa 20% thể tích oxi) ở đktc cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan là
8,96 lít.
22,4 lít.
44,8 lít.
17,92 lít.
Đáp án đúng là: C
CH4+2O2→toCO2+2H2O
nCH4=mCH4MCH4=3,216=0,2mol
Theo phương trình, ta có:
nO2=2.nCH4=2.0,2=0,4mol⇒VO2=nO2.22,4=0,4.22,4=8,96lit⇒Vkk=100%20%.VO2=5.8,96=44,8lit
Phát biểu đúng là:
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng thủy phân.
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng tráng gương.
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng este hóa.
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng trùng hợp.
Đáp án đúng là: C
Phương trình phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic là:
CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O
Phương trình phản ứng viết không đúng là:
Fe+Cl2→toFeCl2
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
3Fe+O2→toFe3O4
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Đáp án đúng là: A
Vì khi sắt tác dụng với khí clo sẽ tạo ra sắt (III) clorua.
2Fe+3Cl2→to2FeCl3
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Đáp án đúng là: B
Vì công thức cấu tạo của etilen là:
Ta thấy trong phân tử etilen có 1 liên kết đôi C=C.
Loại than già nhất có hàm lượng cacbon trên 90% là
than gầy.
than mỡ.
than non.
than bùn.
Đáp án đúng là: A
Cho 15 gam dung dịch CH3COOH tác dụng với 15 gam dung dịch KOH. Sai khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa các chất tan là
CH3COOK và KOH.
CH3COOK và CH3COOH.
CH3COOK.
CH3COOK, CH3COOH và KOH.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng:
CH3COOH+KOH→CH3COOK+H2OnCH3COOH=mCH3COOHMCH3COOH=1560=0,25molnKOH=mKOHMKOH=1556=0,27mol
Xét tỉ lệ:
nCH3COOH1=0,251<nKOH1=0,271
Vậy CH3COOH phản ứng hết và KOH còn dư.
Vậy dung dịch sau phản ứng chứa các chất tan là CH3COOK và KOH.
Khí oxi có lẫn tạp chất là khí clo, để loại bỏ tạp chất người ta dùng
Nước.
Dung dịch H2SO4.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NaCl.
Đáp án đúng là: C
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch NaOH, khi đó chỉ có khí clo tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra nước Javen. Khí oxi không phản ứng và thoát ra nên ta thu được oxi tinh khiết.
Phương trình phản ứng:
Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O⏟Nuoc Javen
Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic nguyên chất trong oxi (dư) thu được m gam CO2 và n gam H2O. Giá trị của m và n lần lượt là
8,8 gam và 10,8 gam.
17,6 gam và 10,8 gam.
17,6 gam và 3,6 gam.
8,8 gam và 3,6 gam.
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng cháy của C2H5OH là:
C2H5OH+3O2→to2CO2+3H2OnC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=9,246=0,2mol
Theo phương trình ta có:
nCO2+2.nC2H5OH=2.0,2=0,4mol⇒mCO2=nCO2.MCO2=0,4.44=17,6gamnH2O=3.nC2H5OH=3.0,2=0,6mol⇒mH2O=nH2O.MH2O=0,6.18=10,8gam
Cặp chất có thể tác dụng được với nhau là
HCl và KHCO3.
Na2CO3 và K2CO3.
K2CO3 và NaCl.
CaCO3 và NaHCO3.
Đáp án đúng là: A
Đáp án B, C, D sai. Vì các cặp muối đó không thể tác dụng với nhau để tạo ra sản phẩm là chất không tan hoặc chất khí. Còn HCl và KHCO3 tác dụng được với nhau tạo ra khí CO2.
HCl+KHCO3→KCl+CO2↑+H2O
Chất khi phản ứng với nước sinh ra khí axetilen là
Al4C3.
Ca.
CaC2.
Na.
Đáp án đúng là: B
Phương trình điều chế axetilen từ nước và canxi cacbua.
CaC2+2H2O→C2H2+CaOH2
Cho các phát biểu sau:
(a) Rượu etylic là chất lỏng, không màu, nặng hơn nước.
(b) Na có thể tác dụng với C2H5OH và CH3COOH.
(c) NaOH có tác dụng với C2H5OH.
(d) Axit axetic bị thủy phân khi đun nóng.
(e) Etyl axetat là chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
(a) Sai. Vì nên rượu etylic nhẹ hơn nước.
(b) Đúng.
(c) Sai. Vì NaOH chỉ tác dụng được với C2H5OH.
(d) Sai. Vì axit axetic không bị thủy phân.
(e) Đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Phân tử khối của tinh bột khoảng 340200 (đvc). Số mắt xíc –C6H10O5− trong phân tử tinh bột là
1850.
1900.
1950.
2100.
Đáp án đúng là: D
Phân tử khối của tinh bột là:
162n=340200⇒n=340200:162=2100
Vậy số mắt xích –C6H10O5− trong phân tử tinh bột là 2100 mắt xích.
Dẫn 4,5 lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CH4 và C2H4 có tỉ lệ thể tích là 3 : 2 qua 20 gam dung dịch brom. Khối lượng dung dịch brom còn dư là
12 gam.
4 gam.
16 gam.
8 gam.
Đáp án đúng là: B
nhh=Vhh22,4=5,622,4=0,25mol
CH4 và C2H4 có tỉ lệ thể tích là 3 : 2 cũng chính là tỉ lệ về số mol.
⇒nC2H4=nhh3+2.2=0,255.2=0,1mol
Trong hỗn hợp khí chỉ có C2H4 tác dụng với dung dịch brom.
C2H4+Br2→C2H4Br2
Vì dung dịch brom còn dư nên số mol brom đã phản ứng là:
nBr2phan ung=nC2H4=0,1mol⇒mBr2phan ung=nBr2.MBr2=0,1.160=16gam⇒mBr2con du=mBr2ban dau−mBr2phan ung=20−16=4gam
Vậy khối lượng dung dịch brom còn dư là 4 gam.
Khi đốt khí H2 với O2 sẽ gây nổ. Hỗn hợp nổ mạnh nhất khi tỉ lệ thể tích giữa H2 và O2 là
2 : 1.
1 : 2.
1 : 1.
3 : 1.
Đáp án đúng là: A
2H2+O2→to2H2O 2 : 1
Xenlulozơ không được ứng dụng để:
Sản xuất gỗ.
Sản xuất vải sợi.
Sản xuất giấy.
Sản xuất đường glucozơ.
Đáp án đúng là: D
Vì sản xuất đường glucozơ là ứng dụng của tinh bột.
Pentan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử là C5H12.
Viết công thức cấu tạo mạch thẳng của pentan.
Công thức cấu tạo mạch thẳng của pentan:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3.
Pentan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử là C5H12.
Viết phương trình phản ứng đốt cháy pentan.
Phương trình phản ứng đốt cháy pentan:
C5H12+8O2→to5CO2+6H2O
Pentan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử là C5H12.
Viết phương trình phản ứng pentan thế với clo tạo ta C5H11Cl.
Phương trình phản ứng pentan thế với clo tạo ra C5H11Cl:
C5H12+Cl2→anh sangC5H11Cl+HCl
Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học: Na2CO3, HCl, BaCl2.
Trích mẫu thử cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng (1), (2), (3).
Lần lượt cho một mẫu thử tác dụng với hai mẫu thử còn lại. Sau 6 lượt thí nghiệm ta có kết quả như bảng sau:
| Na2CO3 | HCl | BaCl2 |
Na2CO3 |
|
| Kết tủa trắng |
HCl |
|
| Không phản ứng |
BaCl2 | Kết tủa trắng | Không phản ứng |
|
Dựa vào bảng trên, ta thấy ở thí nghiệm nào tạo khí CO2 và có tạo kết tủa BaCO3 trắng thì chứng tỏ chất đó là Na2CO3, mẫu thử chỉ tạo khí CO2 là HCl, mẫu thử nào chỉ tạo kết tủa BaCO3 trắng là BaCl2.
Phương trình phản ứng:
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2↑+H2ONa2CO3+BaCl2→BaCO3↓+2NaCl
Người ta lên men 1,62 kg tinh bột để điều chế rượu etylic. Tính khối lượng rượu etylic thu được biết hiệu suất của quá trình là 65%.
Sơ đồ phản ứng của quá trình lên men tinh bột để tạo thành rượu etylic:
(C6H10O5)n+nH2O→toAxitnC6H12O6→30−35oCmen ruou2nCO2+2nC2H5OH
Ta có số mol của tinh bột là:
n(C6H10O5)n=m(C6H10O5)nM(C6H10O5)n=1,62.1000162n=10nmol
Theo sơ đồ phản ứng ta có:
nC2H5OHphan ung=2n.n(C6H10O5)n=2n.10n=20mol⇒mC2H5OHphan ung=nC2H5OHphan ung.MC2H5OH=20.46=920gam
Mà hiệu suất của quá trình là 65% nên khối lượng rượu etylic thực tế thu được là:
H=mC2H5OHthuc temC2H5OHphan ung.100%=65%⇒mC2H5OHthuc te=65%.mC2H5OHphan ung100%=65%.920100%=598gam
. Cho một hỗn hợp A gồm CH3COOH và C2H5OH chia thành 3 phần bằng nhau:
- Phần I tác dụng với natri dư thu được 11,2 lít khí (ở đktc).
- Phần II tác dụng với CaCO3 dư thu được 8,8 gam một chất khí.
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Các phương trình phản ứng:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H212CH3COOH+2Na→2CH3COONa+H222CH3COOH+CaCO3→CH3COO2Ca+CO2↑+H2O3
Cho một hỗn hợp A gồm CH3COOH và C2H5OH chia thành 3 phần bằng nhau:
- Phần I tác dụng với natri dư thu được 11,2 lít khí (ở đktc).
- Phần II tác dụng với CaCO3 dư thu được 8,8 gam một chất khí.
Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
Đun nóng phần III với axit H2SO4 đặc, tính khối lượng este tạo thành, biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Số mol của khí H2 là:
nH2=VH222,4=11,222,4=0,5mol
Số mol của khí CO2 là:
nCO2=mCO2MCO2=8,844=0,2mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3COOH và C2H5OH có trong mỗi phần.
Từ phương trình phản ứng (1) và (2), ta có:
nH2=nH21+nH22=0,5x+0,5y=0,5*
Từ phương trình phản ứng (3), ta có:
nCO2=nCO23=0,5x=0,2**
Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:
0,5x+0,5y=0,50,5x=0,2⇔x=0,4y=0,6
Số mol của CH3COOH và C2H5OH có trong mỗi phần lần lượt là 0,4 (mol) và 0,6 (mol)
Vì hỗn hợp được chia làm 3 phần bằng nhau nên số mol của CH3COOH và
C2H5OH có trong hỗn hợp là:
nCH3COOH=3.0,4=1,2molnC2H5OH=3.0,6=1,8mol
Khối lượng các chất trong hỗn hợp A là:
mCH3COOH=nCH3COOH.MCH3COOH=1,2.60=72gammC2H5OH=nC2H5OH.MC2H5OH=1,8.46=82,8gam
Phương trình phản ứng este hóa là:
CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O0,4mol 0,6mol
Xét tỉ lệ:
nCH3COOH2=0,41<nC2H5OH1=0,61
Vậy CH3COOH phản ứng hết và C2H5OH còn dư nên số mol este và hiệu suất tính theo CH3COOH.
Theo phương trình phản ứng, ta có:
nCH3COOC2H5phan ung=nCH3COOH=0,4mol⇒mCH3COOC2H5phan ung=nCH3COOC2H5phan ung.MCH3COOC2H5=0,4.88=35,2gam
Mà hiệu suất của quá trình là 80% nên khối lượng este thực tế thu được là:
H=mCH3COOC2H5thuc temCH3COOC2H5phan ung.100%=80%⇒mCH3COOC2H5thuc te=80%.mCH3COOC2H5phan ung100%=80%.35,2100%=28,16gam








