Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 29)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 29)

A
Admin
Hóa họcLớp 9111 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là

Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2, BaCO3.

MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3.

K2CO3, KHCO3, MgCO3, Ca(HCO3)2.

NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A, C, D sai. Vì các muối Na2CO3, K2CO3 không bị hủy bởi nhiệt.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các công thức cấu tạo sau:

(1) CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3.

(2)Media VietJack

(3)Media VietJack

Các công thức cấu tạo trên biểu diễn số chất là

3 chất.

2 chất.

1 chất.

4 chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì chúng cùng biểu diễn chất có công thức phân tử là C5H12.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất có thể tác dụng được với nhau là

SiO2 và SO2.

SiO2 và H2O.

SiO2 và NaOH.

SiO2 và H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A, D sai. Vì SiO2 là oxide acid nên không phản ứng được với SO2, H2SO4.

Đáp án B sai. Vì SiO2 không tan trong nước và không phản ứng được với nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →toC3H5(OH)3 + 3RCOONa. Phản ứng này được gọi là

Phản ứng este hóa.

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng trung hòa.

Phản ứng xà phòng hóa.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm tạo ra hỗn hợp muối của các acid béo được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1 chu kì (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau:

Tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.

Tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.

Tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần.

Tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại là

metan.

benzen.

axetilen.

etilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3, người ta dùng thuốc thử là:

Dung dịch BaCl2.

Dung dịch KCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án A sai. Vì dung dịch BaCl2 đều tác dụng với Na2SO4 và Na2CO3 tạo ra kết tủa trắng, nên không phân biệt được.

Phương trình phản ứng:

 Na2CO3+BaCl2→2NaCl+BaCO3↓Na2SO4+BaCl2→2NaCl+BaSO4↓

Đáp án B sai. Vì dung dịch KCl không tác dụng với Na2SO4 và Na2CO3 nên không có hiện tượng.

Đáp án C sai. Vì dung dịch NaOH không tác dụng với Na2SO4 và Na2CO3 nên không có hiện tượng.

Đáp án D đúng. Vì dung dịch HCl chỉ tác dụng được với Na2CO3 và có hiện tượng sủi bọt khí, nên ta nhận biết dung dịch Na2CO3. Dung dịch còn lại là Na2SO4.

Phương trình phản ứng:

 Na2CO3+HCl→2NaCl+CO2↑+H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dùng để điều chế ancol etylic là

C2H4.

C2H6.

C2H2.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình điều chế ancol etylic từ etilen là:

 C2H4+H2O→axitC2H5OH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều là dẫn xuất của hidrocacbon là:

C2H6O, CH4, C2H2.

C2H4, C3H7Cl, CH4.

C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.

C2H6O, C3H8, C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A, B, D sai. Vì CH4, C2H2, C2H4, C3H8 là các hidrocacbon.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hỗn hợp viết đúng là

C6H12O6→30−35oCmen   ruouCH3COOH+4CO2

C6H12O6→30−35oCmen   ruou3CH3COOH

C6H12O6→30−35oCmen   ruou2C2H5OH+2CO2

C6H12O6→30−35oCmen   ruou2C2H5OH+2H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A, B sai. Vì tạo ra CH3COOH.

Đáp án D sai. Vì tạo ra nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với

H2O, HCl.

Cl2, O2.

HCl, Cl2.

O2, CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A sai vì khí metan không phản ứng được với H2O, HCl.

Đáp án C sai vì khí metan không phản ứng được với HCl.

Đáp án D sai vì khí metan không phản ứng được với CO2.

Phương trình phản ứng của khí metan với Cl2, O2 là:

CH4+Cl2→anh  sangCH3Cl+HClCH4+2O2→toCO2+H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẩu kim loại kali (dư) tác dụng với rượu etylic nguyên chất thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích rượu etylic đã dùng là (Biết khối lượng riêng của rượu etylic là D = 0,8 g/ml)

11,0 ml.

11,5 ml.

12,0 ml.

12,5 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình phản ứng:

 2C2H5OH+2K→C2H5OK+H2↑

Ta có:

 nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol

Theo phương trình phản ứng, số mol của rượu etylic là:

 nC2H5OH=2.nH2=2.0,1=0,2molmC2H5OH=nC2H5OH.MC2H5OH=0,2.46=9,2gam

Ta có:

 DC2H5OH=mC2H5OHVC2H5OH⇒VC2H5OH=mC2H5OHDC2H5OH=9,20,8=11,5ml

Vậy thể tích của rượu etylic đã dùng là 11,5 (ml).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ

trên 5%.

dưới 2%.

2 – 5%.

3 – 6%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt dung dịch saccarozơ và dung dịch glucozơ là

dung dịch H2SO4 loãng.

dung dịch NaOH.

dung dịch AgNO3/NH3.

Na kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu sáng bạc với dung dịch glucozơ. Còn khi cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch saccarozơ thì không có hiện tượng xảy ra.

Phương trình phản ứng:

 C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Protein được tạo thành từ nhiều loại amino axit.

Tất cả protein đều tan được trong nước và tạo thành dung dịch keo.

Protein bị thủy phân trong dung dịch axit hoặc bazơ khi đun nóng.

Trong phân tử protein có chứa nguyên tố nitơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án B sai. Vì:

Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo. Ví dụ như: lòng trắng trứng…

Một số protein không tan được trong nước. Ví dụ như: tóc, móng, sừng…

16. Tự luận
1 điểm

Từ etilen hãy viết các phương trình điều chế polietilen, axit axetic, atyl axetat (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

Xem đáp án

Điều chế polietilen:

 nCH2=CH2⏟etilen→to,p,xt(CH2=CH2)n⏟polietilen

Điều chế axit axetic:

 C2H4⏟etilen+H2O→axitC2H5OHC2H5OH+O2→men  giamCH3COOH⏟Axit  axetic+H2O

Điều chế etyl axetat:

C2H4⏟etilen+H2O→axitC2H5OHC2H5OH+O2→men  giamCH3COOH⏟Axit  axetic+H2OCH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5⏟Etyl axetat+H2O

17. Tự luận
1 điểm

Cho 2,8 gam C2H4 tác dụng với dung dịch Br2 20% thu được C2H4Br2.

Tính khối lượng sản phẩm thu được.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 C2H4+Br2→C2H4Br2

Số mol của C2H4 là:

 nC2H4=mC2H4MC2H4=2,828=0,1mol

Theo phương trình, ta có:

 nC2H4Br2=nC2H4=0,1mol⇒mC2H4Br2=nC2H4Br2.MC2H4Br2=0,1.12.2+1.4+80.2=0,1.188=18,8gam

Vậy khối lượng của C2H4Br2 thu được là: 18,8 gam.

18. Tự luận
1 điểm

Cho 2,8 gam C2H4 tác dụng với dung dịch Br2 20% thu được C2H4Br2.

Tính khối lượng dung dịch Br2 cần dùng.

Xem đáp án

Số mol của Br2 tham gia phản ứng là:

 nBr2=nC2H4=0,1mol⇒mBr2=nBr2.MBr2=0,1.160=16gam

Ta có:

 C%=mBr2mdd  Br2.100%=20%⇒mdd  Br2=mBr220%.100%=1620%.100%=80gam

Vậy khối lượng dung dịch brom cần dùng là 80 gam.

19. Tự luận
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch glucozơ có nồng độ là x M tác dụng với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 thu được 4,32 gam Ag. Tính x.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag

Ta có, số mol của bạc là:

 nAg=mAgMAg=4,32108=0,04mol

Theo phương trình, ta có:

 nglucozo=12.nAg=12.0,04=0,02mol

Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là:

CMglucozo=nglucozoVdd  glucozo=0,020,2=0,1M 

Vậy x = 0,1M

20. Tự luận
1 điểm

Cho 100 gam dung dịch axit axetic 12% tác dụng vừa đủ vứi dung dịch NaHCO3 8,4%.

Tính khối lượng dung dịch NaHCO3 đã dùng.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 CH3COOH+NaHCO3→CH3COONa+CO2↑+H2O

Ta có:

Khối lượng của axit axetic là:

 C%CH3COOH=mCH3COOHmdd  CH3COOH.100%=mCH3COOH100.100%=12%⇒mCH3COOH=12%.100100%=12gam⇒nCH3COOH=mCH3COOHMCH3COOH=1260=0,2mol

Theo phương trình phản ứng ta có:

 nNaHCO3=nCH3COOH=0,2mol

 ⇒mNaHCO3=nNaHCO3.MNaHCO3=0,2.84=16,8gam

21. Tự luận
1 điểm

Cho 100 gam dung dịch axit axetic 12% tác dụng vừa đủ vứi dung dịch NaHCO3 8,4%.

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

Ta có:

 C%NaHCO3=mNaHCO3mdd  NaHCO3.100%=16,8mdd  NaHCO3.100%=8,4%⇒mdd  NaHCO3=16,88,4%.100%=200gam

Vậy khối lượng dung dịch NaHCO3 đã dùng là 200 gam.

Dung dịch muối thu được sau phản ứng là CH3COONa.

 nCH3COONa=nCO2=nCH3COOH=0,2mol⇒mCH3COONa=mCH3COONa.MCH3COONa=0,2.82=16,4gam⇒mCO2=nCO2.MCO2=0,2.44=8,8gam

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

 mdd  sau  phan  ung=mdd  NaHCO3+mdd  CH3COOH−mCO2=200+100−8,8=291,2gam

Nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được là:

 C%CH3COONa=mCH3COONamdd  sau  phan  ung.100%=16,4291,2.100%=5,6%