Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 27)
20 câu hỏi
Chất khí có thể gây chết người vì ngăn sự vận chuyển oxi trong máu là
CO.
CO2.
SO2.
NO.
Đáp án đúng là: A
Dãy các chất đều là muối axit:
KHCO3, CaCO3, Na2CO3.
Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3.
Mg(HCO3)2,, Ba(HCO3)2, CaCO3.
Đáp án đúng là: B
Muối axit là muối có nguyên tố H trong thành phần gốc axit.
Đáp án A sai. Vì CaCO3, Na2CO3 là muối trung hòa.
Đáp án C sai. Vì BaCO3 là muối trung hòa.
Đáp án D sai. Vì CaCO3 là muối trung hòa.
Hiện nay, phương pháp hiện đại được dùng để điều chế axetilen là
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao.
Đáp án đúng là: B
Biết 2,9 (gam) chất A ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 1,12 (lít). Vậy A la
C3H8.
CH4.
C4H8.
C4H10.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Vậy A là C4H10.
Để dử dụng nhiên liệu hiệu quả cần cung cấp lượng oxi:
Dư.
Tùy trường hợp.
Thiếu.
Vừa đủ.
Đáp án đúng là: D
Chất được điều chế từ chất béo là
tơ nhân tạo.
rượu etylic.
đường.
glixerol.
Đáp án đúng là: D
Phương trình điều chế:
hoặc
Thể tích rượu etylic 60o cần lấy để pha thành 3 (lít) rượu etylic 20o là
1 (lít).
1,5 (lít).
2 (lít).
3 (lít).
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Độ rượu
Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 3 lít rượu etylic 20o là 0,6 lít.
Vậy thể tích dung dịch rượu etylic 60o cần lấy là:
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính kim loại là:
K, Mg, Na.
Mg, K, Na.
Na, Mg, K.
Mg, Na, K.
Đáp án đúng là: D
Xét 2 nguyên tố Na và Mg cùng thuộc chu kì 3. Ta có: Na (Z = 11), Mg (Z = 12). Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại của các nguyên tố giảm dần. Mà ZNa < ZMg nên tính kim loại của Na > Mg. (1)
Xét 2 nguyên tố Na và K cùng thuộc nhóm IA. Ta có: Na (Z = 11), K (Z = 19). Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. Mà ZNa < ZK nên tính kim loại của Na < K. (2)
Từ (1) và (2) suy ra tính kim loại của các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần là Mg, Na, K.
Thành phần chính của xi măng là
canxi silicat và natri silicat.
nhôm silicat và kali silicat.
nhôm silicat và canxi silicat.
canxi silicat và canxi aluminat.
Đáp án đúng là: D
Cặp chất cùng tồn tại được trong một dung dịch là (không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)
CH3COOH và NaOH.
CH3COOH và H3PO4.
CH3COOH và Ca(OH)2.
CH3COOH và Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Vì CH3COOH và H3PO4 đều là axit nên chúng không tác dụng được với nhau.
Nhiệt phân 100 gam CaCO3 được 33 gam CO2. Hiệu suất của phản ứng là
75 (%).
33 (%).
67 (%).
42 (%).
Đáp án đúng là: A
Phương trình nhiệt phân:
Hiệu suất của phản ứng là:
Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là
IV, II, II.
IV, III, I.
II, IV, I.
IV, II, I.
Đáp án đúng là: D
Khí etilen không có tính chất hóa học là:
Phản ứng cháy với khí oxi.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng với dung dịch brom.
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm –OH trong phân tử, tác dụng với kali nhưng không tác dụng với kẽm. Y là
NaOH.
CH3COOH.
Ca(OH)2.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
Đáp án A sai. Vì NaOH không tác dụng được với cả K và Zn.
Đáp án B sai. Vì CH3COOH tác dụng được với cả K và Zn.
Đáp án C sai. Vì Ca(OH)2 không tác dụng được với cả K và Zn.
Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.
nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.
làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích.
làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.
Đáp án đúng là: A
Cho 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất lỏng sau: benzen, axit axetic, etyl axetat và rượu etylic. Hãy nhận biết từng chất trên bằng phương pháp hóa học.
Trích mẫu thử vào ống nghiệm, lần lượt đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4).
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm đó, dung dịch nào trong ống nghiệm làm quỳ tím hóa đỏ, chứng tỏ đó là axit axetic. Các ống nghiệm khác không có hiện tượng gì.
Vậy nhận biết được axit axetic.
Còn lại benzen, rượu etylic và etyl axetat.
Cho lần lượt vào 3 ống nghiệm còn lại 3 mẩu natri, ở ống nghiệm nào xuất hiện boẹt khí chúng tỏ đó là rượu etylic. Các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng.
Phương trình phản ứng:
Vậy nhận biết được rượu etylic.
Cho 2 ống nghiệm đựng chất lỏng còn lại tác dụng với brom lỏng với xúc tác là bột sắt, đun nóng phản ứng. Ở ống nghiệm nào làm mất màu nâu đỏ của brom lỏng chứng tỏ ống nghiệm đó chứa benzen.
Phương trình phản ứng:
Ống nghiệm còn lại là etyl axetat.
Để đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (có công thức phân tử là CxHyOz) cần dùng 0,3 (mol) oxi, thu được 4,48 (lít( CO2 (ở đktc) và 5,4 (gam) H2O. Tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23. Tìm công thức phân tử của A.
Ta có:
Khối lượng của oxi là:
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Ta có:
Khối lượng của C có trong chất hữu cơ A là:
Khối lượng H có trong chất hữu cơ A là:
Khối lượng O có trong chất hữu cơ A là:
mO = mA – (mC + mH) = 4,6 – (2,4 + 0,6) = 1,6 (gam)
Ta có tỉ lệ:
Vậy công thức phân tử của A là C2H6O.
Khi lên men dung dịch rượu etylic loãng, người ta thu được giấm ăn.
Từ 10 lít rượu 8o có thể tạo ra bao nhiêu gam axit axetic? Biết hiệu suất của quá trình lên men là 92% và rượu etylic có D = 0,8 g/cm3.
Thể tích rượu etylic nguyên chất là:
Độ rượu
Khối lượng của rượu etylic là:
Khối lượng axit axetic thu theo lý thuyết là:
Mà hiệu suất phản ứng là 92% nên khối lượng axit axetic thực tế thu được là:
Khi lên men dung dịch rượu etylic loãng, người ta thu được giấm ăn.
Nếu pha khối lượng axit axetic trên thành dung dịch giấm 4% thì khối lượng dung dịch giấm 4% thu được là bao nhiêu gam?
Khối lượng dung dịch giấm 4% thu được là:
Tính khối lượng (C17H35COO)3C3H5 cần dùng để điều chế 1,836 kg C17H35COONa dùng làm xà phòng, biết rằng hiệu suất phản ứng là 70%.
Phương trình phản ứng:
Số mol của C17H35COONa là:
Khối lượng của (C17H35COO)C3H5 đã phản ứng là:
Mà hiệu suất của phản ứng là 70% nên khối lượng ban đầu của (C17H35COO)C3H5 là:
Bạn có thích hoạt động này không?








