Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 27)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 27)

A
Admin
Hóa họcLớp 984 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí có thể gây chết người vì ngăn sự vận chuyển oxi trong máu là

CO.

CO2.

SO2.

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều là muối axit:

KHCO3, CaCO3, Na2CO3.

Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.

Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3.

Mg(HCO3)2,, Ba(HCO3)2, CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muối axit là muối có nguyên tố H trong thành phần gốc axit.

Đáp án A sai. Vì CaCO3, Na2CO3 là muối trung hòa.

Đáp án C sai. Vì BaCO3 là muối trung hòa.

Đáp án D sai. Vì CaCO3 là muối trung hòa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, phương pháp hiện đại được dùng để điều chế axetilen là

nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao.

nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.

nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao.

nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 2,9 (gam) chất A ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 1,12 (lít). Vậy A la

C3H8.

CH4.

C4H8.

C4H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

 nA=VA22,4=1,1222,4=0,05mol⇒MA=mAnA=2,90,05=58

Vậy A là C4H10.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để dử dụng nhiên liệu hiệu quả cần cung cấp lượng oxi:

Dư.

Tùy trường hợp.

Thiếu.

Vừa đủ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được điều chế từ chất béo là

tơ nhân tạo.

rượu etylic.

đường.

glixerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình điều chế:

 RCOO3C3H5+3H2O→AxittoC3H5OH3⏟glixerol+3RCOOH

hoặc  RCOO3C3H5+3NaOH→AxittoC3H5OH3⏟glixerol+3RCOONa

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích rượu etylic 60o cần lấy để pha thành 3 (lít) rượu etylic 20o

1 (lít).

1,5 (lít).

2 (lít).

3 (lít).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

Độ rượu =VC2H5OHVdd  ruou.100

⇒VC2H5OH3.100=20⇒VC2H5OH=3.20100=0,6lit

Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 3 lít rượu etylic 20o là 0,6 lít.

Vậy thể tích dung dịch rượu etylic 60o cần lấy là:Vdd  ruou=VC2H5OHdo  ruou.100=0,660.100=llit

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính kim loại là:

K, Mg, Na.

Mg, K, Na.

Na, Mg, K.

Mg, Na, K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét 2 nguyên tố Na và Mg cùng thuộc chu kì 3. Ta có: Na (Z = 11), Mg (Z = 12). Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại của các nguyên tố giảm dần. Mà ZNa < ZMg nên tính kim loại của Na > Mg. (1)

Xét 2 nguyên tố Na và K cùng thuộc nhóm IA. Ta có: Na (Z = 11), K (Z = 19). Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. Mà ZNa < ZK nên tính kim loại của Na < K. (2)

Từ (1) và (2) suy ra tính kim loại của các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần là Mg, Na, K.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của xi măng là

canxi silicat và natri silicat.

nhôm silicat và kali silicat.

nhôm silicat và canxi silicat.

canxi silicat và canxi aluminat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất cùng tồn tại được trong một dung dịch là (không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)

CH3COOH và NaOH.

CH3COOH và H3PO4.

CH3COOH và Ca(OH)2.

CH3COOH và Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì CH3COOH và H3PO4 đều là axit nên chúng không tác dụng được với nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân 100 gam CaCO3 được 33 gam CO2. Hiệu suất của phản ứng là

75 (%).

33 (%).

67 (%).

42 (%).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình nhiệt phân:

 CaCO3→toCaO+CO2nCaCO3ban  dau=mCaCO3MCaCO3=100100=1molnCO2=mCO2MCO2=3344=0,75mol⇒nCaCO3 phan  ung=nCO2=0,75mol

Hiệu suất của phản ứng là:

 H=nCaCO3  phan  ungnCaCO3  ban  dau.100%=0,751.100%=75%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là

IV, II, II.

IV, III, I.

II, IV, I.

IV, II, I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí etilen không có tính chất hóa học là:

Phản ứng cháy với khí oxi.

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng cộng với dung dịch brom.

Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm –OH trong phân tử, tác dụng với kali nhưng không tác dụng với kẽm. Y là

NaOH.

CH3COOH.

Ca(OH)2.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án A sai. Vì NaOH không tác dụng được với cả K và Zn.

Đáp án B sai. Vì CH3COOH tác dụng được với cả K và Zn.

Đáp án C sai. Vì Ca(OH)2 không tác dụng được với cả K và Zn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là

nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.

nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.

làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích.

làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

16. Tự luận
1 điểm

Cho 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất lỏng sau: benzen, axit axetic, etyl axetat và rượu etylic. Hãy nhận biết từng chất trên bằng phương pháp hóa học.

Xem đáp án

Trích mẫu thử vào ống nghiệm, lần lượt đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4).

Cho quỳ tím vào các ống nghiệm đó, dung dịch nào trong ống nghiệm làm quỳ tím hóa đỏ, chứng tỏ đó là axit axetic. Các ống nghiệm khác không có hiện tượng gì.

Vậy nhận biết được axit axetic.

Còn lại benzen, rượu etylic và etyl axetat.

Cho lần lượt vào 3 ống nghiệm còn lại 3 mẩu natri, ở ống nghiệm nào xuất hiện boẹt khí chúng tỏ đó là rượu etylic. Các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng.

Phương trình phản ứng:  

Vậy nhận biết được rượu etylic.

Cho 2 ống nghiệm đựng chất lỏng còn lại tác dụng với brom lỏng với xúc tác là bột sắt, đun nóng phản ứng. Ở ống nghiệm nào làm mất màu nâu đỏ của brom lỏng chứng tỏ ống nghiệm đó chứa benzen.

Phương trình phản ứng:  

Ống nghiệm còn lại là etyl axetat.

17. Tự luận
1 điểm

Để đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (có công thức phân tử là CxHyOz) cần dùng 0,3 (mol) oxi, thu được 4,48 (lít( CO2 (ở đktc) và 5,4 (gam) H2O. Tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23. Tìm công thức phân tử của A.

Xem đáp án

Ta có:

 nCO2=VCO222,4=4,4822,4=0,2mol⇒mCO2=nCO2.MCO2=0,2.44=8,8gam

Khối lượng của oxi là:

 mO2=nO2.MO2=0,3.32=9,6gam

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

 mA+mO2=mCO2+mH2O⇒mA=mCO2+mH2O−mO2=8,8+5,4−9,6=4,6gam

Ta có:

 nC=nCO2=0,2molnH=2.nH2O=2.mH2OMH2O=2.5,418=2.0,3=0,6mol

Khối lượng của C có trong chất hữu cơ A là:

 mC=nC.MC=0,2.12=2,4gam

Khối lượng H có trong chất hữu cơ A là:

 mH=nH.MH=0,6.1=0,6gam

Khối lượng O có trong chất hữu cơ A là:

mO = mA – (mC + mH) = 4,6 – (2,4 + 0,6) = 1,6 (gam)

Ta có tỉ lệ:

 12x2,4:y0,6:16z46=4,646⇒x=2;y=6;z=1

Vậy công thức phân tử của A là C2H6O.

18. Tự luận
1 điểm

Khi lên men dung dịch rượu etylic loãng, người ta thu được giấm ăn.

Từ 10 lít rượu 8o có thể tạo ra bao nhiêu gam axit axetic? Biết hiệu suất của quá trình lên men là 92% và rượu etylic có D = 0,8 g/cm3.

Xem đáp án

Thể tích rượu etylic nguyên chất là:

Độ rượu  =VC2H5OHVdd  ruou.100

 ⇒VC2H5OH10.100=8⇒VC2H5OH=8.10100=0,8lit=800ml

Khối lượng của rượu etylic là:

 DC2H5OH=mC2H5OHVC2H5OH⇒mC2H5OH=DC2H5OH.VC2H5OH=0,8.800=640gamC2H5OH+O2→men   giamCH3COOH+H2O         46gam                                    60gam        640gam           →                  xgam

Khối lượng axit axetic thu theo lý thuyết là:

 mCH3COOH=640.6046=834,8gam

Mà hiệu suất phản ứng là 92% nên khối lượng axit axetic thực tế thu được là:

H=mCH3COOH thuc  temCH3COOH ly  thuyet.100%=92%⇒mCH3COOH thuc  te=H.mCH3COOH ly  thuyet100=92%.834,8100%=768gam

19. Tự luận
1 điểm

Khi lên men dung dịch rượu etylic loãng, người ta thu được giấm ăn.

Nếu pha khối lượng axit axetic trên thành dung dịch giấm 4% thì khối lượng dung dịch giấm 4% thu được là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch giấm 4% thu được là:

 C%=mCH3COOHmdd  CH3COOH.100%=4%⇒mdd  CH3COOH=mCH3COOHC%.100%=7684%.100%=19200gam

20. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng (C17H35COO)3C3H5 cần dùng để điều chế 1,836 kg C17H35COONa dùng làm xà phòng, biết rằng hiệu suất phản ứng là 70%.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 C17H35COO3C3H5+3NaOH→toC3H5OH3+3C17H35COONa

Số mol của C17H35COONa là:

 nC17H35COONa=mC17H35COONaMC17H35COONa=1,836.1000306=6mol⇒nC17H35COO3C3H5=13.nC17H35COONa=13.6=2mol

Khối lượng của (C17H35COO)C3H5 đã phản ứng là:

 mC17H35COO3C3H5  phan  ung=nC17H35COO3C3H5.MC17H35COO3C3H5=2.890=1780gam

Mà hiệu suất của phản ứng là 70% nên khối lượng ban đầu của (C17H35COO)C3H5 là:

 mC17H35COO3C3H5  ban  dau=mC17H35COO3C3H5  phan  ung.10070=1780.10070=2543gam