Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 30)
20 câu hỏi
Natri có thể phản ứng với
rượu etylic và benzen.
rượu etylic, nước, axit axetic.
metan, protein, polime.
axit axetic, protein, benzen.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A sai. Vì natri không tác dụng được với benzen.
Đáp án C sai. Vì natri không tác dụng được với metan, protein, polime.
Đáp án D sai. Vì natri không tác dụng được với protein, benzen.
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là
5,6 lít.
11,2 lít.
16,8 lít.
8,96 lít.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng:
CH4+2O2→toCO2O+2H2
Theo phương trình, ta có:
nCO2=nCH4=0,25mol⇒VCO2=nCO2.22,4=0,25.22,4=5,6lit
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
glixerol và một loại axit béo.
glixerol và một số axit béo.
glixerol và một muối của axit béo.
glixerol và xà phòng.
Đáp án đúng là: B
Phương trình thủy phân chất béo trong môi trường axit:
RCOO3C3H5+3H2O→AxittoC3H5OH3+3RCOOH
Nước clo có tính tẩy màu vì
clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu.
clo hấp phụ được màu.
clo tác dụng nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu.
khi dẫn khí clo vào nước không xảy ra phản ứng hóa học.
Đáp án đúng là: C
Chất X là một gluxit có phản ứng thủy phân:X+H2O→AxittoY+Z . X là
glucozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
xenlulozơ.
Đáp án đúng là: C
C12H22O11⏟Saccarozo+H2O→toaxitC6H12O6⏟Glucozo+C6H12O6⏟Fructozo
Cho 1 mol Ca(OH)2 phản ứng với 1 mol CO2. Muối được tạo thành là:
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(OH)2 dư.
Đáp án đúng là: A
Xét tỉ lệ: Phản ứng tạo muối trung hòa CaCO3.
Để phân biệt các dung dịch: rượu etylic, glucozơ và axit axetic. Ta có thể dùng
giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3.
giấy quỳ tím và Zn.
Ag và dung dịch AgNO3/NH3.
Na và dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: A
- Dùng quỳ tím để nhận biết axit axetic vì ã làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Dùng dung dịch AgNO3/NH3 để nhận biết hai dung dịch còn lại. Dung dịch AgNO3/NH3tạo kết tủa màu sáng bạc với dung dịch glucozơ. Còn khi cho dung dịch AgNO3/NH3 vào rượu etylic thì không có hiện tượng xảy ra.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag↓
Hidrocacbon sau khi đốt sinh ra nhiều muội than là
C2H6.
CH4.
C2H2.
C6H6.
Khi đốt cháy benzen ngoài CO2 và H2O người ta còn thu được C (muội than)
Phương trình hóa học viết không đúng là
2CH3COOH+2Na→2CH3COONa+H2
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
2CH3COOH+Cu→CH3COO2Cu+H2
2CH3COOH+CuO→CH3COO2Cu+H2O
Đáp án đúng là: C
Đáp án C sai. Vì axit axetic không tác dụng với kim loại Cu (kim loại đứng sau H2 trong dãy hoạt động hóa học)
Muốn điều chế 20 ml rượu etylic 60o thì thể tích rượu etylic nguyên chất và thể tích nước cần dùng lần lượt là
10 ml và 10 ml.
12 ml và 8 ml.
14 ml và 6 ml.
8 ml và 12 ml.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Độ rượu =VC2H5OHVdd ruou.100
⇔VC2H5OH20.100=60⇒VC2H5OH=60.20100=12ml
Thể tích nước cần dùng là: 20 – 12 = 8 (ml)
Vậy thể tích rượu etylic nguyên chất và thể tích nước cần dùng lần lượt là 12 ml và 8 ml.
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta thường dùng dung dịch
HNO3.
H2SO4.
HF.
HCl.
Đáp án đúng là: C
Vì thành phần chính của thủy tinh là SiO2, mà SiO2 lại tác dụng được với HF nên người ta dùng HF đẻ khắc chữ lên thủy tinh.
Phương trình phản ứng:
4HF+SiO2→SiF4+2H2O
X có điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 13, chu kì 3, nhóm II.
ô thứ 13, chu kì 3, nhóm III.
ô thứ 13, chu kì 2, nhóm II.
ô thứ 13, chu kì 2, nhóm III.
Đáp án đúng là: B
X có điện tích hạt nhân là 13+ nên X ở ô thứ 13.
X có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3.
Lớp ngoài cùng có 3 electron nên X thuộc nhóm III.
Khí Y có thành phần % về khối lượng của nguyên tố cacbon trong hợp chất là 85,7%. Y là
CH4.
CH3Cl.
C2H4.
C2H5Cl.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
%mCCH4=mC.100%MCH4=12.1.100%16=75%%mCCH3Cl=mC.100%MCH3Cl=12.1.100%50,5=23,8%%mCC2H4=mC.100%MC2H4=12.2.100%28=85,7%%mCC2H5Cl=mC.100%MC2H5Cl=12.2.100%64,5=37,2%
Ta thấy khí C2H4 có thành phần % về khối lượng của nguyên tố cacbon trong hợp chất là 85,7(%).
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc) là
0,56 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Đáp án đúng là: C
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH+Zn→CH3COO2Zn+H2↑
Ta có:
nZn=mZnMZn=6,565=0,1molnH2=nZn=0,1mol⇒VH2=nH2.22,4=0,1.22,4=2,24lit
Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố
N.
Fe.
Cl.
S.
Đáp án đúng là: A
Chỉ được dùng phenolphtalein hãy nhận biết 4 dung dịch bị mất nhãn sau:
KOH, KCl, H2SO4, BaCl2.
Trích mẫu thử vào ống nghiệm, lần lượt đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4).
Cho phenolphtalein vào các mẫu thử trên, dung dịch nào làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng chứng tỏ dung dịch đó là KOH.
Vậy nhận biết được dung dịch KOH.
Lấy dung dịch (KOH + phenolphtalein) ở trên cho vào ba mẫu thử còn lại. Mẫu nào làm mất màu hồng của dung dịch chứng tỏ mẫu đó là H2SO4. Vì khi đó H2SO4 đã tác dụng hết với KOH nên màu hồng của phenolphtalein cũng không còn.
Phương trình phản ứng:
H2SO4+2KOH→K2SO4+2H2O
Vậy nhận biết được dung dịch H2SO4.
Lấy dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được ở trên cho tác dụng với hai mẫu thử còn lại. Ở ống nghiệm nào sau phản ứng xuất hiện kết tủa trắng chúng tỏ ống nghiệm đó chứa dung dịch BaCl2.
Phương trình phản ứng:
H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2HCl
Vậy nhận biết được dung dịch BaCl2.
Do đó ống nghiệm còn lại chứa dung dịch KCl.
Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 47,1 gam brombenzen. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
Phương trình hóa học của phản ứng thế giữa benzen và brom là:
C6H6+Br2→toFeC6H5Br+HBr
Theo phương trình hóa học, số mol của benzen phản ứng là:
nC6H6phan ung=nC6H5Br=0,3mol
Mà hiệu suất của phản ứng là 80% nên số mol benzem ban đầu là:
nC6H6ban dau=0,3.10080=0,375mol⇒mC6H6ban dau=nC6H6ban dau.MC6H6=0,375.78=29,25gam
Vậy khối lượng của benzen cần dùng là 29,25 (gam)
Đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp A gồm khí metan, axetilen và etilen, ta thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác khi cho hỗn hợp A đi qua dung dịch brom dư thì có 48 gam brom phản ứng. Tính thành phần % theo thể tích của mỗi chất khí có trong hỗn hợp.
Ta có:
nCO2=mCO2MCO2=26,444=0,6molnBr2=mBr2MBr2=48160=0,3mol
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CH4, C2H2 và C2H4 ta có:
CH4+2O2→toCO2+2H2O1 x → x2C2H2+5O2→to4CO2+2H2O2 y → 2yC2H4+3O2→to2CO2+2H2O3 z → 2z
Khi cho hỗn hợp A đi qua dung dịch brom dư thì chỉ có axetilen và etilen tác dụng với dung dịch brom theo phương trình phản ứng:
C2H2+2Br2→C2H2Br44C2H4+Br2→C2H4Br25
Theo đề bài ta có:
mCH4+mC2H2+mC2H4=mhh⇔nCH4.MCH4+nC2H2.MC2H2+nC2H4.MC2H4=8,6gam⇔x.16+y.26+z.28=8,6*
Mặt khác, ta có:
nCO2=nCO21+nCO22+nCO23=x+2y+2z=0,6**nBr2=nBr24+nBr25=2y+z=0,3***
Từ (*), (**) và (***) ta có hệ phương trình:
16x+26y+28z=8,6x+2y+2z=0,62y+z=0,3⇔x=0,02y=0,01z=0,01
⇒nCH4=0,02mol⇒nC2H2=nC2H4=0,01mol
Thành phần % theo thể tích cũng chính là thành phần % theo số mol.
%nCH4=nCH4nCH4+nC2H2+nC2H4.100%=0,020,02+0,01+0,01.100%=50%%nC2H4=nC2H4nCH4+nC2H2+nC2H4.100%=0,010,02+0,01+0,01.100%=25%%nC2H2=100%−%nCH4+%nC2H4=100%−50%+25%=25%
Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết rằng khi cho 32 gam oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4 gam chất rắn. Biết khối lượng mol của oxit sắt là 160 gam/mol.
Gọi công thức của oxit sắt là FexOy.
Gọi a là số mol của oxit sắt.
Phương trình phản ứng:
FexOy+yCO→toxFe+yCO2↑ a → a.x
Chất rắn thu được là Fe.
Theo đề bài ta có:
160.a = 32 (1)
a.x.56 = 22,4 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
160.a=3256.a.x=22,4⇔a=0,2x=2
Ta có khối lượng mol của oxit sắt là:
56.x+16.y=160⇔56.2+16.y=160⇔y=3
Vậy công thức của oxit sắt là Fe2O3.
Chất khí sinh ra được hấp thu hoàn toàn bằng dung dịch nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Fe2O3+3CO→to2Fe+3CO2↑
Theo phương trình phản ứng trên, ta có số mol của CO2 là:
nCO2=3.nFe=3.0,2=0,6mol
Phương trình phản ứng:
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O⇒nCaCO3=nCO2=0,6mol⇒mCaCO3=nCaCO3.MCaCO3=0,6.100=60gam
Vậy khối lượng kết tủa thu được là 60 gam.








