Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 28)
22 câu hỏi
Để nhận biết Cu(OH)2, BaCl2, KHCO3 người ta dùng
dung dịch NaCl (dư).
dung dịch NaOH (dư).
dung dịch H2SO4 (dư).
dung dịch CaCl2 (dư).
Đáp án đúng là: C
Dung dịch H2SO4 tác dụng với BaCl2 có hiện tượng tạo kết tủa trắng.
phương trình phản ứng:
BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl
Dung dịch H2SO4 tác dụng với KHCO3 có hiện tượng sủi bọt khí.
Phương trình phản ứng:
2KHCO3+H2SO4→K2SO4+2CO2↑+2H2O
Lượng dư dung dịch H2SO4 tác dụng với Cu(OH)2 có hiện tượng kết tủa Cu(OH)2 tan dần đến hết.
CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O
Số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là
10.
13.
14.
12.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo dạng mạch thẳng của C4H10 là:

Ta thấy số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là 13 liên kết đơn.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
1X+H2O→Y+Z2Y+O2→toT+H2O3T+CaOH2→CaCO3↓+H2O
X, Y, Z, T lần lượt là
CaC2, CO2, C2H2, Ca(OH)2.
CaC2, C2H2, CO2, Ca(OH)2.
CaC2, C2H2, Ca(OH)2, CO2.
CO2, C2H2, CaC2, Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Phương trình phản ứng theo sơ đồ:
CaC2⏟X+2H2O→C2H2⏟Y+CaOH2⏟Z2C2H2⏟Y+5O2→to4CO2⏟T+2H2OCO2⏟T+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Phát biểu không đúng là:
Chất béo không bị thủy phân trong dung dịch bazơ.
Chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Khi thủy phân chất béo ta luôn thu được sản phẩm là glixerol.
Chất béo tan được trong benzen, dầu hỏa…
Đáp án đúng là: A
Đáp án B, C, D đúng.
Đáp án A sai. Vì chất béo bị thủy phân trong dung dịch bazơ.
Phương trình phương trình thủy phân của chất béo trong dung dịch bazơ:
RCOO3C3H5+3NaOH→toC3H5OH3+3RCOONa
Ancol etylic tác dụng được với dãy các chất là:
KOH; Na; CH3COOH; O2.
Na; K; CH3COOH; O2.
C2H4; Na; CH3COOH; O2.
Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A sai. Vì ancol etylic không tác dụng được với KOH.
Đáp án C sai. Vì ancol etylic không tác dụng được với C2H4,
Đáp án D sai. Vì ancol etylic không tác dụng được với Ca(OH)2.
Ancol etylic tác dụng được với Na; K; CH3COOH; O2 lần lượt theo các phương trình sau:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑2C2H5OH+2K→2C2H5OK+H2↑CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2OC2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột và xenlulozơ có công thức chung là
(b) Lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ khi thêm vào một ít rượu và lắc đều.
(c) Tơ nilon – 6.6 là tơ nhân tạo.
(d) Thủy phân protein sinh ra các amino axit.
(e) Trùng hợp etilen ta thu được PVC.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Vì tơ nilon – 6.6 là tơ tổng hợp.
(d) Đúng.
(e) Sai. Vì trùng hợp etilen ta thu được polietilen (PE).
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Nguyên tố X và nguyên tố Y cùng thuộc chu kỳ 3, (ZX < ZY). So sánh tính chất của X và Y ta thấy
tính phi kim của X mạnh hơn Y.
tính phi kim của Y mạnh hơn X.
X, Y có tính phi kim tương đương nhau.
X, Y có tính kim loại tương đương nhau
Đáp án đúng là: B
Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc chu kì 3, trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
Ta có: ZX < ZY tính phi kim của Y mạnh hơn X.
Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng
nhôm.
đồng.
natri.
kẽm.
Đáp án đúng là: C
Vì rượu etylic phản ứng với natri có hiện tượng sủi bọt khí. Benzen không phản ứng với natri nên không có hiện tượng.
Phương trình phương trình:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑
Thể tích của dung dịch NaOH 1M cần dùng để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí Cl2 (đktc) là
0,2 lít.
0,3 lít.
0,4 lít.
0,1 lít.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng:
Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O
Ta có:
nCl2=VCl222,4=1,1222,4=0,05mol
Theo phương trình phản ứng, số mol của NaOH là:
nNaOH=2.nCl2=2.0,05=0,1mol
Vậy thể tích của dung dịch NaOH 1(M) cần dùng là:
CMdd NaOH=nNaOHVdd NaOH⇒Vdd NaOH=nNaOHCMdd NaOH=0,11=0,1lit
Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách
oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etilen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
Đáp án đúng là: D
Chất hữu cơ X chứa 12,8% cacbon; 2,1% hiđro; 85,1% brom về khối lượng. Vậy X là
C2H4Br.
C2H2Br4.
C6H5Br.
C2H4Br.
Đáp án đúng là: A
Gọi CxHyBrz là công thức phân tử của chất hữu cơ X.
Ta có:
x:y:z=%mC12:%mH1:%mBr80 =12,8%12:2,1%1:85,1%80 =1,07:2,1:1,06 ≈1:2:1
Chọn x = 2; y = 4 và z = 2.
Vậy công thức phân tử của C là C2H4Br2.
Dãy các chất thuộc nhóm gluxit là
C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6.
C6H6, C6H12O6, C12H22O11.
(C6H10O5)n, C12H22O11, C6H12O6.
CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11.
Đáp án đúng là: C
Gluxit (hay cacbonhiđrat) là tên gọi chung của một nhóm các hợp chất hữu cơ thiên nhiên có công thức chung là Cn(H2O)m.
Đáp án A, B, D sai. Vì C2H5OH, CH3COOH, C6H6 không phải là gluxit.
Để phân biệt hồ tinh bột và xenlulozơ ta dùng
quỳ tím.
dung dịch iot.
dung dịch natri clorua.
dung dịch glucozơ.
Đáp án đúng là: B
Vì dung dịch iot tác dụng với hồ tinh bột tạo ra màu xanh đặc trưng, còn xenlulozơ không tác dụng được với dung dịch iot.
Cho 30 ml dung dịch CH3COOH 1M vào ống nghiệm chứa 0,36 gam Mg, sau khi phản ứng kết thúc thu được
dung dịch có màu xanh.
dung dịch không màu, một phần chất rắn màu trắng không tan.
dung dịch màu xanh, một phần chất rắn màu trắng không tan.
dung dịch không màu.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2↑
Ta có:
nCH3COOH=CMdd CH3COOH.Vdd CH3COOH=0,03.1=0,03molnMg=mMgMMg=0,3624=0,015mol
Xét tỉ lệ: Vậy dung dịch CH3COOH và Mg phản ứng vừa đủ với nhau. Vậy dung dịch sau phản ứng là (CH3COO)2Mg không có màu.
Hiện tượng khi cho một ít rượu vào lòng trắng trứng và lắc đều là
xuất hiện bọt khí.
xuất hiện kết tủa màu trắng.
xuất hiện kết tủa màu vàng.
lòng trắng trứng chuyển sang màu xanh.
Đáp án đúng là: B
Vì lòng trắng trứng gà chứa protein, khi thêm một ít rượu vào và lắc đều thì xảy ra kết tủa protein màu trắng. Hiện tượng đó gọi là sự đông tụ.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon A trong oxi (dư). Dẫn sản phẩm thu được sau phản ứng lần lượt qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc thấy khối lượng bình H2SO4 tăng lên là 9 gam và qua bình (II) đựng CaO thấy khối lượng bình tăng lên là 53 gam. Tìm công thức phân tử của A, biết A có số C là 2.
- Qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc, thì H2O bị H2SO4 đậm đặc hấp thụ nên khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng nước.
mH2O=9gam⇒nH2O=mH2OMH2O=918=0,5mol
- Qua bình (II) đựng CaO, thì cả H2O và CO2 đều tác dụng với CaO nên khối lượng bình tăng lên chính bằng tổng khối lượng của H2O và CO2.
mH2O+mCO2=53gam⇒mCO2=53−mH2O=53−9=44gam⇒nCO2=mCO2MCO2=4444=1mol
Ta gọi công thức phân tử của A là CxHy.
Ta có:
nH=2.nH2O=2.0,5=1mol;nC=nCO2=1mol
⇒xy=11⇒ Công thức đơn giản nhất của A là (CH).
Theo đề bài ta có số C = 2 nên x = y = 2. Vậy công thức phân tử của A là C2H2.
Cho dãy các chất sau: HCl, Mg, KOH, Na2CO3, Cu, Ca(NO3)2, CuSO4, ZnO, C2H5OH,… Axit axetic tác dụng được với những chất nào? Viết phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có).
CH3COOH phản ứng được với Mg, KOH, Na2CO3, ZnO và C2H5OH.
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2↑CH3COOH+KOH→CH3COOK+H2O2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2↑+H2O2CH3COOH+ZnO→CH3COO2Zn+H2OCH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O
Đun nóng 60 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 3,24 gam bạc.
Viết phương trình hóa học.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag↓
Đun nóng 60 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 3,24 gam bạc.
Tính nồng độ % của dung dịch glucozơ.
Ta có, số mol của bạc là:
nAg=mAgMAg=3,24108=0,03mol
Theo phương trình, ta có:
nglucozo=12.nAg=12.0,03=0,015mol⇒mglucozo=nglucozo.Mglucozo=0,015.180=2,7gam
Nồng độ % của dung dịch glucozơ đã dùng là:
C%glucozo=mglucozomdd glucozo.100=2,760.100=4,5%
Nung m gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 13,6 gam chất rắn.
Viết phương trình hóa học.
Phương trình hóa học:
CaCO3→toCaO+CO2↑MgCO3→toMgO+CO2↑
Nung m gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 13,6 gam chất rắn.
Tính giá trị của m.
Chất rắn thu được gồm CaO và MgO và có thể có CaCO3 và MgCO3 còn dư.
Số mol của CO2 thu được là:
nCO2=VCO2224=6,7222,4=0,3mol⇒mCO2=nCO2.MCO2=0,3.44=13,2gam
Ta có sơ đồ phản ứng:
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mchất rắn đầu = mchất rắn sau + = 13,6 + 13,2 = 26,8 (gam)
Vậy m = 26,8 (gam)
Nung m gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 13,6 gam chất rắn.
Cô cạn dung dịch A thu được m1 gam chất rắn khan. Tính m1.
Ta có số mol của NaOH là:
nNaOH = CM dd NaOH. Vdd NaOH = 0,3 . 2 = 0,6 (mol)
Xét tỉ lệ: nNaOHnCO2=0,60,3=2⇒ Phản ứng tạo muối trung hòa Na2CO3.
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan đó là Na2CO3.
Theo phương trình phản ứng ta có:
nNa2CO3=nCO2=0,3mol⇒mNa2CO3=nNa2CO3.MNa2CO3=0,3.106=31,8gam
Vậy m1 = 31,8 (gam).








