Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 28)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 28)

A
Admin
Hóa họcLớp 981 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết Cu(OH)2, BaCl2, KHCO3 người ta dùng

dung dịch NaCl (dư).

dung dịch NaOH (dư).

dung dịch H2SO4 (dư).

dung dịch CaCl2 (dư).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung dịch H2SO4 tác dụng với BaCl2 có hiện tượng tạo kết tủa trắng.

phương trình phản ứng:

 BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl

Dung dịch H2SO4 tác dụng với KHCO3 có hiện tượng sủi bọt khí.

Phương trình phản ứng:

2KHCO3+H2SO4→K2SO4+2CO2↑+2H2O 

Lượng dư dung dịch H2SO4 tác dụng với Cu(OH)2 có hiện tượng kết tủa Cu(OH)2 tan dần đến hết.

 CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết đơn trong phân tử C4H10

10.

13.

14.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo dạng mạch thẳng của C4H10 là:

Media VietJack

Ta thấy số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là 13 liên kết đơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

 1X+H2O→Y+Z2Y+O2→toT+H2O3T+CaOH2→CaCO3↓+H2O

X, Y, Z, T lần lượt là

CaC2, CO2, C2H2, Ca(OH)2.

CaC2, C2H2, CO2, Ca(OH)2.

CaC2, C2H2, Ca(OH)2, CO2.

CO2, C2H2, CaC2, Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng theo sơ đồ:

 CaC2⏟X+2H2O→C2H2⏟Y+CaOH2⏟Z2C2H2⏟Y+5O2→to4CO2⏟T+2H2OCO2⏟T+CaOH2→CaCO3↓+H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Chất béo không bị thủy phân trong dung dịch bazơ.

Chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Khi thủy phân chất béo ta luôn thu được sản phẩm là glixerol.

Chất béo tan được trong benzen, dầu hỏa…

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án B, C, D đúng.

Đáp án A sai. Vì chất béo bị thủy phân trong dung dịch bazơ.

Phương trình phương trình thủy phân của chất béo trong dung dịch bazơ:

 RCOO3C3H5+3NaOH→toC3H5OH3+3RCOONa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic tác dụng được với dãy các chất là:

KOH; Na; CH3COOH; O2.

Na; K; CH3COOH; O2.

C2H4; Na; CH3COOH; O2.

Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A sai. Vì ancol etylic không tác dụng được với KOH.

Đáp án C sai. Vì ancol etylic không tác dụng được với C2H4,

Đáp án D sai. Vì ancol etylic không tác dụng được với Ca(OH)2.

Ancol etylic tác dụng được với Na; K; CH3COOH; O2 lần lượt theo các phương trình sau:

 2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑2C2H5OH+2K→2C2H5OK+H2↑CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2OC2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột và xenlulozơ có công thức chung là  

(b) Lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ khi thêm vào một ít rượu và lắc đều.

(c) Tơ nilon – 6.6 là tơ nhân tạo.

(d) Thủy phân protein sinh ra các amino axit.

(e) Trùng hợp etilen ta thu được PVC.

Số phát biểu đúng là

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Vì tơ nilon – 6.6 là tơ tổng hợp.

(d) Đúng.

(e) Sai. Vì trùng hợp etilen ta thu được polietilen (PE).

Vậy có 3 phát biểu đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X và nguyên tố Y cùng thuộc chu kỳ 3, (ZX < ZY). So sánh tính chất của X và Y ta thấy

tính phi kim của X mạnh hơn Y.

tính phi kim của Y mạnh hơn X.

X, Y có tính phi kim tương đương nhau.

X, Y có tính kim loại tương đương nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc chu kì 3, trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.

Ta có: ZX < ZY  tính phi kim của Y mạnh hơn X.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng

nhôm.

đồng.

natri.

kẽm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì rượu etylic phản ứng với natri có hiện tượng sủi bọt khí. Benzen không phản ứng với natri nên không có hiện tượng.

Phương trình phương trình:

 2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của dung dịch NaOH 1M cần dùng để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí Cl2 (đktc) là

0,2 lít.

0,3 lít.

0,4 lít.

0,1 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng:

 Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O

Ta có:

 nCl2=VCl222,4=1,1222,4=0,05mol

Theo phương trình phản ứng, số mol của NaOH là:

 nNaOH=2.nCl2=2.0,05=0,1mol

Vậy thể tích của dung dịch NaOH 1(M) cần dùng là:

 CMdd  NaOH=nNaOHVdd  NaOH⇒Vdd  NaOH=nNaOHCMdd  NaOH=0,11=0,1lit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách

oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

oxi hóa etilen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

oxi hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X chứa 12,8% cacbon; 2,1% hiđro; 85,1% brom về khối lượng. Vậy X là

C2H4Br.

C2H2Br4.

C6H5Br.

C2H4Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi CxHyBrz là công thức phân tử của chất hữu cơ X.

Ta có:

 x:y:z=%mC12:%mH1:%mBr80                  =12,8%12:2,1%1:85,1%80                  =1,07:2,1:1,06                  ≈1:2:1

Chọn x = 2; y = 4 và z = 2.

Vậy công thức phân tử của C là C2H4Br2.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất thuộc nhóm gluxit là

C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6.

C6H6, C6H12O6, C12H22O11.

(C6H10O5)n, C12H22O11, C6H12O6.

CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gluxit (hay cacbonhiđrat) là tên gọi chung của một nhóm các hợp chất hữu cơ thiên nhiên có công thức chung là Cn(H2O)m.

Đáp án A, B, D sai. Vì C2H5OH, CH3COOH, C6H6 không phải là gluxit.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hồ tinh bột và xenlulozơ ta dùng

quỳ tím.

dung dịch iot.

dung dịch natri clorua.

dung dịch glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì dung dịch iot tác dụng với hồ tinh bột tạo ra màu xanh đặc trưng, còn xenlulozơ không tác dụng được với dung dịch iot.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 ml dung dịch CH3COOH 1M vào ống nghiệm chứa 0,36 gam Mg, sau khi phản ứng kết thúc thu được

dung dịch có màu xanh.

dung dịch không màu, một phần chất rắn màu trắng không tan.

dung dịch màu xanh, một phần chất rắn màu trắng không tan.

dung dịch không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng:

 2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2↑

Ta có:

 nCH3COOH=CMdd  CH3COOH.Vdd  CH3COOH=0,03.1=0,03molnMg=mMgMMg=0,3624=0,015mol

Xét tỉ lệ:  Vậy dung dịch CH3COOH và Mg phản ứng vừa đủ với nhau. Vậy dung dịch sau phản ứng là (CH3COO)2Mg không có màu.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khi cho một ít rượu vào lòng trắng trứng và lắc đều là

xuất hiện bọt khí.

xuất hiện kết tủa màu trắng.

xuất hiện kết tủa màu vàng.

lòng trắng trứng chuyển sang màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì lòng trắng trứng gà chứa protein, khi thêm một ít rượu vào và lắc đều thì xảy ra kết tủa protein màu trắng. Hiện tượng đó gọi là sự đông tụ.

16. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon A trong oxi (dư). Dẫn sản phẩm thu được sau phản ứng lần lượt qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc thấy khối lượng bình H2SO4 tăng lên là 9 gam và qua bình (II) đựng CaO thấy khối lượng bình tăng lên là 53 gam. Tìm công thức phân tử của A, biết A có số C là 2.

Xem đáp án

- Qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc, thì H2O bị H2SO4 đậm đặc hấp thụ nên khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng nước.

 mH2O=9gam⇒nH2O=mH2OMH2O=918=0,5mol

- Qua bình (II) đựng CaO, thì cả H2O và CO2 đều tác dụng với CaO nên khối lượng bình tăng lên chính bằng tổng khối lượng của H2O và CO2.

 mH2O+mCO2=53gam⇒mCO2=53−mH2O=53−9=44gam⇒nCO2=mCO2MCO2=4444=1mol

Ta gọi công thức phân tử của A là CxHy.

Ta có:

 nH=2.nH2O=2.0,5=1mol;nC=nCO2=1mol

⇒xy=11⇒ Công thức đơn giản nhất của A là (CH).

Theo đề bài ta có số C = 2 nên x = y = 2. Vậy công thức phân tử của A là C2H2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các chất sau: HCl, Mg, KOH, Na2CO3, Cu, Ca(NO3)2, CuSO4, ZnO, C2H5OH,… Axit axetic tác dụng được với những chất nào? Viết phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có).

Xem đáp án

CH3COOH phản ứng được với Mg, KOH, Na2CO3, ZnO và C2H5OH.

Phương trình phản ứng:

 2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2↑CH3COOH+KOH→CH3COOK+H2O2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2↑+H2O2CH3COOH+ZnO→CH3COO2Zn+H2OCH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O

18. Tự luận
1 điểm

Đun nóng 60 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 3,24 gam bạc.

Viết phương trình hóa học.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag↓

19. Tự luận
1 điểm

Đun nóng 60 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 3,24 gam bạc.

Tính nồng độ % của dung dịch glucozơ.

Xem đáp án

Ta có, số mol của bạc là:

 nAg=mAgMAg=3,24108=0,03mol

Theo phương trình, ta có:

 nglucozo=12.nAg=12.0,03=0,015mol⇒mglucozo=nglucozo.Mglucozo=0,015.180=2,7gam

Nồng độ % của dung dịch glucozơ đã dùng là:

 C%glucozo=mglucozomdd  glucozo.100=2,760.100=4,5%

20. Tự luận
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 13,6 gam chất rắn.

Viết phương trình hóa học.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

 CaCO3→toCaO+CO2↑MgCO3→toMgO+CO2↑

21. Tự luận
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 13,6 gam chất rắn.

Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Chất rắn thu được gồm CaO và MgO và có thể có CaCO3 và MgCO3 còn dư.

Số mol của CO2 thu được là:

 nCO2=VCO2224=6,7222,4=0,3mol⇒mCO2=nCO2.MCO2=0,3.44=13,2gam

Ta có sơ đồ phản ứng:  

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mchất rắn đầu = mchất rắn sau +  = 13,6 + 13,2 = 26,8 (gam)

Vậy m = 26,8 (gam)

22. Tự luận
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 13,6 gam chất rắn.

Cô cạn dung dịch A thu được m1 gam chất rắn khan. Tính m1.

Xem đáp án

Ta có số mol của NaOH là:

nNaOH = CM dd NaOH. Vdd NaOH = 0,3 . 2 = 0,6 (mol)

Xét tỉ lệ: nNaOHnCO2=0,60,3=2⇒ Phản ứng tạo muối trung hòa Na2CO3.

 CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O

Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan đó là Na2CO3.

Theo phương trình phản ứng ta có:

 nNa2CO3=nCO2=0,3mol⇒mNa2CO3=nNa2CO3.MNa2CO3=0,3.106=31,8gam

Vậy m1 = 31,8 (gam).