Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 32)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 32)

A
Admin
Hóa họcLớp 9154 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học viết đúng là

C6H6+Br2→toFeC6H5Br+HBr

C6H6+Br2→toFeC6H6Br2

C6H6+Br→C6H5Br+H

C6H6+2Br→C6H5Br+HBr

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án B sai. Vì benzen không tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.

Đáp án C, D sai. Vì Br là kí hiệu của nguyên tử brom, còn trong phản ứng trên là phân tử brom, kí hiệu là Br2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí axetilen cần V lít không khí (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí). Giá trị của V là

300 lít.

280 lít.

240 lít.

120 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 2C2H2+5O2→to4CO2+2H2O

Theo phương trình ta có:

 nO2=52.nC2H2=52.1=2,5mol⇒VO2=nO2.22,4=2,5.22,4=56lit⇒Vkk=100%20%.VO2=5.56=280lit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch tác dụng được với CaO và CaCO3 nhưng không tác dụng được với AgNO3

NaOH.

HCl.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng:

 CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OnCH3COOH=CMCH3COOH.Vdd  CH3COOH=0,5.0,5=0,2mol

Theo phương trình phản ứng ta có:

 nNaOH=nCH3COOH=0,2mol⇒Vdd  NaOH=nNaOHCMdd  NaOH=0,20,5=0,4l=400ml

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 400 ml dung dịch axit axetic 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là

100 ml.

200 ml.

300 ml.

400 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng:

 CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OnCH3COOH=CMCH3COOH.Vdd  CH3COOH=0,5.0,5=0,2mol

Theo phương trình phản ứng ta có:

 nNaOH=nCH3COOH=0,2mol⇒Vdd  NaOH=nNaOHCMdd  NaOH=0,20,5=0,4l=400ml

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ:CH3−CH2−OH+O2→men  giamA+H2O . A là:

CH4.

CH3OH.

CH3COOH.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

 CH3−CH2−OH+O2→men   giamCH3COOH⏟A+H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của khí A đối với CH4 là 1,75 thì khối lượng phân tử của A là

20 (đvc).

24 (đvc).

29 (đvc).

28 (đvc).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 dA/CH4=MAMCH4=1,75⇒MA=MCH4.1,75=16.1,75=28dvc

Vậy khối lượng phân tử của A là 28 (đvc)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

MnO2→1X→2FeCl3→3FeOH3. X có thể là

Cl2.

HCl.

H2SO4.

H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4HCl+MnO2→toMnCl2+Cl2⏟x↑+2H2O3Cl2+2Fe→to2FeCl3FeCl3+3NaOH→FeOH3+3NaCl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa Cl2 và dung dịch NaOH dùng để điều chế

thuốc tím.

nước Javen.

clorua vôi.

kali clorat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình phản ứng:

 Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O⏟Nuoc   Javen

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi để tạo thành hỗn hợp nổ mạnh là

1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.

3 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.

3 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.

1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 CH4+2O2→toCO2+2H2O 1V          2V

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là

có bọt khí màu nâu thoát ra.

mẩu natri tan dần.

mẩu natri không tan.

mẩu natri tan dần và có bọt khí không màu thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng:

 2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑

Khí không màu đó là H2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất gồm dẫn xuất của hidrocacbon là

Metan, glucozơ, tinh bột.

Xenlulozơ, tinh bột, benzen.

Rượu etylic, axit axetic, etilen.

Axit axetic, tinh bột, glixerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án A, B, C sai. Vì metan, benzen, etilen là hidrocacbon.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27 gam glucozơ lên men rượu. Khối lượng rượu etylic thu được là

13,8 gam.

6,9 gam.

1,38 gam.

0,69 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng:

 C6H12O6→30−35oCmen   ruou2C2H5OH+2CO2

Ta có số mol của glucozơ là:

 nC6H12O6=mC6H12O6MC6H12O6=27180=0,15mol

Theo phương trình phản ứng ta có:

 nC2H5OH=2.nC6H12O6=2.0,15=0,3mol⇒mC2H5OH=nC2H5OH.MC2H5OH=0,3.46=13,8gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là:

Metan, etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.

Metan, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.

Etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.

Metan, etilen đều làm mất màu dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A, B, D sai. Vì metan không làm mất màu dung dịch brom.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hidrocacbon X có phân tử khối nặng gấp đôi phân tử khối trung bình của không khí. Công thức phân tử của X là

C4H10.

C4H8.

C4H6.

C5H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 MX=2.Mkk=2.29=58dvc

Vậy phân tử khối của X là 58 (đvc), X là C4H10

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,1 mol khí axetilen qua dung dịch brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là

16,0 gam.

20,0 gam.

26,0 gam.

32,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 C2H2+2Br2→C2H2Br4

Theo phương trình ta có:

 nBr2=2.nC2H4=2.0,1=0,2mol⇒mBr2=nBr2.MBr2=0,2.160=32gam

Vậy khối lượng của brom tham gia phản ứng là 32 gam.

16. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có) để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sai:

 (C6H10O5)n→1C6H12O6→2C2H5OH→3CH3COOH→4CH3COONa

Xem đáp án

Phương trình theo chuỗi phản ứng:

(C6H10O5)n+nH2O→toAxitnC6H12O6C6H12O6→30−35oCmen   ruou2C2H5OH+2CO2C2H5OH+O2→men   giamCH3COOH+H2O2CH3COOH+Zn→CH3COO2Zn+H2↑

17. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 10 lít rượu etylic 46o. Biết hiệt suất của quá trình là 75% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml.

Xem đáp án

Sơ đồ phản ứng của quá trình lên men tinh bột để tạo thành rượu etylic:

 (C6H10O5)n+nH2O→toAxitnC6H12O6→30−35oCmen   ruou2nC2H5OH+2nCO2

Thể tích của rượu etylic nguyên chất là:

 VC2H5OHnguyen   chat=Do  ruou.Vdd100=46.10100=4,6lit

Ta có khối lượng của rượu etylic là:

 mC2H5OH=DC2H5OH.VC2H5OH=0,8.4,6.1000=3680ml⇒nC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=368046=80mol

Theo sơ đồ phản ứng ta có số mol của tinh bột phản ứng là:

 n(C6H10O5)nphan   ung=12nC2H5OH=12n.80=402mol

Mà hiệu suất của quá trình là 75% nên số mol của  ban đầu là:

 H=n(C6H10O5)n phan   ungn(C6H10O5)n ban   dau.100%=75%⇒n(C6H10O5)n ban   dau=n(C6H10O5)n phan   ungH.100%=40n.100%75%=1603nmol

Khối lượng của tinh bột cần dùng là:

 n(C6H10O5)n ban   dau.M(C6H10O5)n=1603n.162n=8640gam

18. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 6,72 lít khí thiên nhiên X chứa 96% CH4, 2% N2 và 1 % CO2 về thể tích. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra m gam kết tủa. Tính khối lượng kết tủa tạo thành. (Biết N2 và CO2 không cháy).

Xem đáp án

Số mol của khí thiên nhiên X là:

 nX=VX22,4=6,7222,4=0,2mol

Thành phần % thể tích cũng chính là thành phần % số mol.

Ta có số mol của CH4 và CO2 lần lượt là:

 nCH4=96%.nX=96%.0,3=0,288molnCO2=1%.nX=1%.0,3=0,003mol1

Khi đốt X thì chỉ có CH4 cháy theo phương trình:

 CH4+2O2→toCO2+2H2O

Số mol CO2 thu được từ phản ứng trên là:

 nCO2=nCH4=0,288mol2

Khi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì chỉ có CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng.

Phương trình phản ứng:

 CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O*

Lượng CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư bằng tổng lượng CO2 có trong khí thiên nhiên và lượng CO2 được sinh ra từ phản ứng cháy của X.

 ⇒nCO2=nCO21+nCO22=0,228+0,003=0,291mol

Theo phương trình (*), ta có:

 nCaCO3=nCO2=0,291mol

Khối lượng kết tủa thu được là:

 mCaCO3=nCaCO3.MCaCO3=0,291.40+12+16.3=0,291.100=29,1gam

Vậy giá trị của m là 29,1 gam.

19. Tự luận
1 điểm

Xác định công thức của hợp chất khí A, biết:

- A là hợp chất của lưu huỳnh chứa 50% oxi.

- 8 gam khí A chiếm thể tích là 2,8 lít ở đktc.

Xem đáp án

Gọi SxOy là công thức của hợp chất khí A.

Số mol của 1 gam khí A là:

 nA=VA22,4=2,822,4=0,125mol

Phân tử khối của khí A là:

 MA=mAnA=80,125=64

A là hợp chất của lưu huỳnh chứa 50% oxi nên ta có:

 16.y64=50100⇒y=64.5016.100=2

Vậy công thức của hợp chất khí A là: SxO2.

Ta có:  MA=32.x+16.2=64⇔x=64−3232=1

Vậy công thức phân tử của hợp chất A là SO2.

20. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 12,8 gam hợp chất A vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2 M. Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng. Viết phương trình phản ứng tạo ra muối.

Xem đáp án

Ta có số mol của SO2 là:

 nSO2=mSO2MSO2=12,864=0,2mol

Số mol của NaOH là:

 nNaOH=CMdd  NaOH.Vdd  NaOH=1,2.0,3=0,36mol

Ta có tỉ lệ:  1<nNaOHnCO2=0,360,2<2

Vậy phản ứng tạo 2 muối trung hòa Na2SO3 và muối axit NaHSO3.

Phương trình phản ứng:SO2+2NaOH→Na2SO3+H2OSO2+NaOH→NaHSO3