Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
31 câu hỏi
Crăckinh dầu mỏ để thu được:
hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ hơn;
hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon có phân tử khối lớn hơn;
dầu thô;
hiđrocacbon nguyên chất.
Đáp án đúng là: A
Người ta sử dụng phương pháp crăckinh dầu mỏ để bẻ gãy phân tử hiđrocacbon nhằm tạo ra hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ hơn.
Trong các loại than dưới đây, loại than già nhất có hàm lượng cacbon trên 90% là:
than gầy;
than mỡ;
than non;
than bùn
Đáp án đúng là: A
Than gầy là loại than già nhất có hàm lượng cacbon trên 90%.
Khi đốt khí H2 với O2 sẽ gây nổ. Để hỗn hợp nổ mạnh nhất thì tỉ lệ thể tích giữa H2 và O2 là:
2 : 1;
1 : 2;
1 : 1;
3 : 1.
Đáp án đúng là: A
Khi đốt khí H2 với O2 thì xảy ra phản ứng: 2H2+O2→to2H2O
Với chất khí, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol. Theo phương trình hóa học trên, để hỗn hợp nổ mạnh nhất thì tỉ lệ thể tích giữa H2 và O2 là: 2:1.
Thể tích không khí ( Vkk=5VO2 ) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí etilen ở đktc là:
12 lít;
13 lít;
14 lít;
15 lít.
Đáp án đúng là: D
PTHH: C2H4+3O2→to2CO2+2H2O
Theo phương trình hóa học: nO2=3nC2H4→VO2=3VC2H4=3.1=3l
→Vkk = 3.5 = 15 (lít)
Hoá chất nào sau đây dùng để phân biệt 2 chất CH4 và C2H4 ?
Dung dịch brom;
Dung dịch phenolphtalein;
Quì tím;
Dung dịch bari clorua.
Đáp án đúng là: A
C2H4 làm mất màu dung dịch brom, còn CH4 thì không.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Cho 19 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là:
10,6 gam và 8,4 gam;
16 gam và 3 gam;
10,5 gam và 8,5 gam;
16 gam và 4,8 gam.
Đáp án đúng là: A
Gọi nNa2CO3=xmol;nNaHCO3=ymol
Na2CO3+2HCl→2NaCl+H2O+CO2↑ x x (mol)NaHCO3+HCl→NaCl+H2O+CO2↑ y y (mol)
Theo đề bài ra, ta có: mhh=19gVCO2=4,48l⇔106x+84y=19x+y=4,4822,4=0,2⇔x=0,1y=0,1
mNa2CO3=0,1.106=10,6gmNaHCO3=19-10,6=8,4g
Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí thiên nhiên có chứa 96% CH4; 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 29,4 gam kết tủa. Giá trị của V là?
6,86 lít;
6,72 lít;
4,48 lít;
67,2 lít.
Đáp án đúng là: B
Khi đốt khí thiên nhiên thì xảy ra phản ứng sau:
CH4+2O2→toCO2+2H2O (1)
Dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư thì:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (2)
mCaCO3=29,4g→nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=29,4100=0,294mol
Theo phương trình hóa học (2):
nCO2=nCaCo3=0,294mol
Theo phương trình hóa học (1):
nCO2=nCH4=V.96100.22,4mol
Tổng số mol CO2 tham gia phương trình hóa học (2) là:
V.96100.22,4+V.2100.22,4(mol)
→V.96100.22,4+V.2100.22,4=0,294→V=6,72 (lít)
Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế được 31,4 gam brombenzen? Biết hiệu suất phản ứng là 85%.
15,6 gam;
13,26 gam;
18,353 gam;
32 gam.
Đáp án đúng là: C
PTHH: C6H6 + Br2 →Fe,to C6H5Br + HBr
nC6H5Br=31,4157=0,5mol
Theo phương trình hóa học:
nC6H6=nC6H5Br=0,2mol→mC6H6=0,2.78=15,6g
Vì H = 85% nên khối lượng benzen cần dùng là:
mC6H6=15,6.10085=18,353g
Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen qua bình đựng dung dịch brom dư có 16 gam brom tham gia phản ứng. Thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
4,48 lít; 1,12 lít;
3,36 lít; 2,24 lít;
1,12 lít; 4,48 lít;
2,24 lít; 3,36 lít.
Đáp án đúng là: A
Tìm số mol brom: 16160=0,1(mol)
Khí bị hấp thụ trong dung dịch brom là khí axetilen
C2H2 + 2Br2 C2H2Br2
Theo phương trình hóa học: nC2H2=12nBr2=12.0,1=0,05(mol)
VC2H2=0,05.22,4=1,12l
VCH4=5,6-VC2H2=5,6-1,12=4,48l
Trong các hiđrocacbon sau khi đốt hiđrocacbon nào sinh ra nhiều muội than?
C2H6;
CH4;
C2H4;
C6H6.
Đáp án đúng là: D
Muội than chính là CO2, hiđrocacbon có số C lớn nhất thì sẽ thu được lượng muội than nhiều nhất. Vậy C6H6 khi đốt sẽ sinh ra nhiều muội than.
Một hiđrocacbon X có thành phần phần trăm về khối lượng cacbon trong hợp chất là 92,3%.
Hiđrocacbon X là:
C2H2;
C2H4;
C3H6;
C3H8.
Đáp án đúng là: B
Vì % mC = 92,3% nên % mH = 100 – 92,3 = 7,6%
Gọi công thức hóa học của X là CxHy
Ta có: x : y=92,312 : 7,71=1 :1=2 : 2
Vậy X là C2H2
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết:
thành phần phân tử;
trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử;
thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử;
thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp:
phun nước vào ngọn lửa;
phủ cát vào ngọn lửa;
thổi oxi vào ngọn lửa;
phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Đáp án đúng là: B
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp phủ cát vào ngọn lửa.
Trong phân tử metan có:
4 liên kết đơn C – H;
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H;
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H;
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn C – H.
Các dạng thù hình của cacbon là:
than chì, cacbon vô định hình, vôi sống;
than chì, kim cương, canxi cacbonat;
cacbon vô định hình, kim cương, canxi cacbonat;
kim cương, than chì, cacbon vô định hình.
Đáp án đúng là: D
Các dạng thù hình của cacbon là: Kim cương, than chì, cacbon vô định hình.
Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm?
trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc;
ruột bút chì, chất bôi trơn;
mũi khoan, dao cắt kính;
điện cực, chất khử;
Đáp án đúng là: A
Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm trắng đường, mặ nạ phòng hơi độc, ….
Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:
O, F, N, P;
F, O, N, P;
O, N, P, F;
P, N, O, F.
Đáp án đúng là: D
- Trong một chu kì, các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: N, O, F.
- Trong một nhóm, các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: P, N.
Vậy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: P, N, O, F.
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?
K, Ba, Mg, Fe, Cu;
Ba, K, Fe, Cu, Mg;
Cu, Fe, Mg, Ba, K;
Fe, Cu, Ba, Mg, K.
Đáp án đúng là: C
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại tăng dần: Cu, Fe, Mg, Ba, K.
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CH4, C2H6, CO2;
C6H6, CH4, C2H5OH;
CH4, C2H2, CO;
C2H2, C2H6O, CaCO3.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại,… Vậy hợp chất hữu cơ gồm C2H2, C2H6, C6H6, CH4, C2H6O,....
Hoá trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là:
IV, II, II;
IV, III, I;
II, IV, I;
IV, II, I.
Đáp án đúng là: D
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị IV, hiđro có hoá trị I, oxi có hoá trị II.
Trong điều kiện nhiệt độ, áp suất không đổi thì khí etilen phản ứng với khí oxi theo tỉ lệ thể tích là:
1 lít khí C2H4 phản ứng với 3 lít khí O2;
1 lít khí C2H4 phản ứng với 2 lít khí O2;
2 lít khí C2H4 phản ứng với 2 lít khí O2;
2 lít khí C2H4 phản ứng với 3 lít khí O2.
Đáp án đúng là: A
Đối với chất khí, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên theo PTHH:
C2H4+3O2→to2CO2+2H2O
Khí etilen phản ứng với khí oxi theo tỉ lệ thể tích là: 1 lít khí C2H4 phản ứng với 3 lít khí O2.
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom;
Phản ứng cháy với oxi;
Phản ứng cộng với hiđro;
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đáp án đúng là: D
Tính chất hoá học của axetilen là: Có phản ứng cháy với oxi, phản ứng cộng với hiđro và cộng với dung dịch brom.
Trong các phản ứng sau phản ứng hóa học đúng là:
C6H6 +Br → C6H5Br + H;
C6H6 + Br2 →Fe,to C6H5Br + HBr;
C6H6 + Br2 → C6H6Br2;
C6H6 +2Br →Fe,toC6H5Br + HBr.
Đáp án đúng là: B
Benzen có phản ứng thế với brom: C6H6 + Br2 →Fe,to C6H5Br + HBr;
Dãy oxit phản ứng với cacbon ở nhiệt độ cao tạo thành đơn chất kim loại là:
CuO, CaO, Fe2O3;
PbO, CuO, ZnO;
Fe2O3, PbO, Al2O3;
Na2O, ZnO, Fe3O.
Đáp án đúng là: B
2PbO+C→to2Pb+CO22CuO+C→to2Cu+CO22ZnO+C→to2Zn+CO2
Cho phương trình hóa học sau: X + NaOH→Na2CO3 + H2O. X là:
CO;
NaHCO3;
CO2;
KHCO3.
Đáp án đúng là: B
NaHCO3 + NaOH→Na2CO3 + H2O
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là?
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh;
thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu;
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh;
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.
Đáp án đúng là: C
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron nên X có 3 lớp electron thì X sẽ thuộc chu kì 3.
- Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nên X có 7 electron ở lớp ngoài cùng thì X thuộc nhóm VII.
Vậy X ở cuối chu kì thì X sẽ là một phi kim mạnh.
Trong chu kỳ 2, X là nguyên tố đứng đầu chu kỳ, còn Y là nguyên tố đứng cuối chu kỳ nhưng trước khí hiếm. Nguyên tố X và Y có tính chất sau:
X là kim loại mạnh, Y là phi kim yếu;
X là kim loại mạnh, Y là phi kim mạnh;
X là kim loại yếu, Y là phi kim mạnh;
X là kim loại yếu, Y là phi kim yếu.
Đáp án đúng là: B
Trong một chu kỳ, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần. Nên đầu chu kỳ là một kim loại mạnh (X), cuối chu kỳ là một phi kim mạnh (Y).
Số công thức cấu tạo của C4H10 là:
3;
5;
2;
4.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo của C4H10:
1) CH3 – CH2 – CH2 – CH3
2) CH3 – CH(CH3) – CH3
Hoàn thành chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) HC≡CH+Br2→
b) nCH2 = CH2 →
c) C2H4 + O2 →
d) CH4 + O2 →
a) CH≡CH+2Br2→Br2CH-CHBr2
b) nCH2=CH2→to,p,xt
c) C2H4+3O2→to2CO2+2H2O
d) CH4+2O2→toCO2+2H2O
Cho 3 chất khí không màu sau: CH4, C2H2, CO2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 3 chất khí trên. Viết phương trình hóa học nếu có.
- Dẫn lần lượt 3 khí qua dung dịch brom:
+ Nếu chất khí nào làm mất màu dung dịch brom là khí C2H2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
+ Hai khí còn lại không có hiện tượng gì.
- Dẫn lần lượt 2 khí còn lại qua dung dịch Ca(OH)2:
+ Nếu khí nào làm đục dung dịch là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
+ Khí còn lại là CH4.
Cho 6,72 lít hỗn hợp gồm CH4 và C2H2 (ở đktc) đi qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,6 gam. Tính thành phần trăm theo thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp?
Khi dẫn hỗn hợp CH4 và C2H2 đi qua dung dịch brom dư thì CH4 không phản ứng, chỉ C2H2 phản ứng với dung dịch brom theo phản ứng sau:
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Nên khối lượng bình brom tăng 2,6 gam là khối lượng của C2H2
nC2H2=mC2H2MC2H2=2,626=0,1mol
VC2H2=nC2H2.22,4=0,1.22,4=2,24l
%VC2H2=VC2H2Vhh.100=2,246,72.100=33,33%
%VCH4=100-%VC2H2=100-33,33=66,67%








