Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 945 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phi kim tác dụng với nhau tạo sản phẩm không làm đổi màu giấy quỳ ẩm là

Hiđro và clo

Photpho và oxi

Lưu huỳnh và oxi

Hiđro và oxi

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

2H2 + O2 →t° 2H2O

Nước là môi trường trung tính nên không làm quỳ đổi màu.

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phi kim có mức hoạt động hóa học yếu nhất là

Flo

Oxi

Clo

Silic

Xem đáp án

Theo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì thứ tự của các phi kim này là:

F > Cl > O > Si

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí clo không tác dụng với

Dung dịch NaOH

Khí O2

Dung dịch Ca(OH)2

H2O

Xem đáp án

Khí clo không tác dụng với khí O2

Khí clo tác dụng với: dung dịch NaOH, Ca(OH)2, H2O

Phương trình phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy cacbon bởi O2, nếu dư thừa oxi thì sau phản ứng thu được khí nào?

CO2

O2

CO2 và CO dư

CO2 và O2

Xem đáp án

Đốt cháy cacbon bởi O2, nếu dư thừa oxi thì sau phản ứng thu được hỗn hợp khí là

CO2 và O2

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 2,4 gam đồng (II) oxit bằng khí CO. Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là

0,224 lít

0,672 lít

0,448 lít

0,560 lít

Xem đáp án

Số mol CuO là: nCuO = 0,03 mol

Phương trình phản ứng:

CO+CuO→t°Cu+CO20,03   0,03                         (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCO = 0,03 mol

Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là: VCO = 0,03.22,4 = 0,672 lít.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao?

CuO

ZnO

PbO

CaO

Xem đáp án

Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit là: CaO

CO chỉ khử được những oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của CO2 được dùng để

Chữa cháy

Bảo quản thực phẩm

Dùng trong sản xuất nước giải khát có gas, sản xuất sođa, phân đạm, …

A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Ứng dụng của CO2 được dùng để

+ Chữa cháy

+ Bảo quản thực phẩm

+ Dùng trong sản xuất nước giải khát có gas, sản xuất sođa, phân đạm, …

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO và O2

Phản ứng tỏa nhiệt

Phản ứng thu nhiệt

Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường

Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích

Xem đáp án

Điều không đúng cho phản ứng của CO và O2 là: Phản ứng thu nhiệt.

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất. Tất cả muối cacbonat đều

Không tan trong nước

Tan trong nước

Bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit

Bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm

Xem đáp án

Tất cả muối cacbonat đều bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng kết tủa tạo ra, khi cho 5,3 gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2 là

4 gam

5 gam

6 gam

7 gam

Xem đáp án

Số mol của Na2CO3 là:  nNa2CO3=5,3106= 0,05 mol

Phương trình phản ứng:

Na2CO3+CaOH2→CaCO3↓+2NaOH0,05                                 0,05                           (mol)

Số mol của CaCO3 là: nCaCO3= 0,05 mol

Khối lượng CaCO3 là: mCaCO3 = 0,05.100 = 5 gam

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu gì?

Đỏ

Xanh

Tím

Vàng

Xem đáp án

Dung dịch axit H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp silicat gồm

sản xuất đồ gốm

sản xuất thủy tinh

sản xuất xi măng

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Công nghiệp silicat gồm

+ sản xuất đồ gốm

+ sản xuất thủy tinh

+ sản xuất xi măng

Công nghiệp silicat gồm sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của dung dịch KOH 1M ở điều kiện thường cần dùng để tác dụng hoàn toàn với 2,24 lít khí Cl2 (đktc) là

0,2 lít

0,3 lít

0,4 lít

0,5 lít

Xem đáp án

Số mol Cl2 là: nCl2=2,2422,4 = 0,1 mol

Phương trình phản ứng:

Cl2+2KOH→KCl+KClO+H2O0,1     0,2                                              (mol)

Thể tích của dung dịch KOH 1M là: VKOH = 0,21 = 0,2 lít.

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Tính phi kim giảm dần

Tính kim loại không đổi

Tính phi kim tăng dần

Tính kim loại tăng dần

Xem đáp án

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim tăng.

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 50 gam CaCO3 thu được V lít khí ở đktc. Biết hiệu suất phản ứng là H = 80%. Giá trị của V là

7,89 lít

8,96 lít

9,06 lít

10,01 lít

Xem đáp án

Số mol của CaCO3 phản ứng là:  nCaCO3=50100.80100= 0,4 mol

Phương trình phản ứng:

CaCO3→t°CaO+CO20,4                                 0,4     (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,4 mol

Vậy thể tích khí CO2 là: V = 0,4.22,4 = 8,96 lít.

Chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?

1

2

3

4

Xem đáp án

Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại:

+ Hiđrocacbon: phân tử chỉ có 2 nguyên tố là cacbon và hiđro (CH4, C2H4, …)

+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, … (C2H6O, CH3Cl, …

Chọn đáp án B.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm nào?

Hợp chất hữu cơ kém bền hơn hợp chất vô cơ

Hợp chất hữu cơ thường có số lượng nhiều hơn hợp chất vô cơ

Hợp chất hữu cơ thường chứa C, H và có thể có O, Cl, …

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm:

+ Hợp chất hữu cơ kém bền hơn hợp chất vô cơ

+ Hợp chất hữu cơ thường có số lượng nhiều hơn hợp chất vô cơ

+ Hợp chất hữu cơ thường chứa C, H và có thể có O, Cl, …

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

Nitơ

Oxi

Hiđro

Cacbon

Xem đáp án

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố cacbon.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết

Ion

Hiđro

Kim loại

Cộng hóa trị

Xem đáp án

 Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất X chứa 2 nguyên tố C, H có tỉ lệ khối lượng là mC : mH = 6 : 1. Hợp chất X có khối lượng mol phân tử là 56. Công thức phân tử của hợp chất X là

C5H10

C3H6

C5H9

C4H8

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử của hợp chất X là: CxHy

Ta có  x:y=mC12:mH1=612:11=0,5:1=1:2

Suy ra công thức đơn giản của hợp chất X là: CH2

Công thức phân tử của hợp chất X có dạng (CH2)n

MX = 56 = n.(12 + 2), suy ra n = 4

Vậy công thức phân tử của hợp chất X là: C4H8

Chọn đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ có công thức C3H7Cl, có số công thức cấu tạo là

1

2

3

4

Xem đáp án

Có hai công thức cấu tạo là:

H−C−C−C−Cl  và H−C−CCl−C−H

Chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

H−C−C−Cl

C2H5Cl

C3H6Cl

C4H8Cl

C2H6Cl

Xem đáp án

Công thức cấu tạo trên là của hợp chất: C2H5Cl

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố cacbon và hiđro trong CH4 lần lượt là

40% và 60%

80% và 20%

75% và 25%

50% và 50%

Xem đáp án

Ta có: %mC = 1216.100% = 75%

%mH = 100% - 75% = 25%

Chọn đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 8,4 gam etilen bằng oxi, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là

10,08 lít

13,44 lít

11,56 lít

12,56 lít

Xem đáp án

Số mol của C2H4 là:  nC2H4=8,428 = 0,3 mol

Phương trình phản ứng:

 C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O0,3                               0,6                           (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,6 mol

Vậy thể tích khí CO2 thu được là: V = 0,6.22,4 = 13,44 lít.

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14 gam etilen vào dung dịch brom thấy dung dịch vừa đủ mất màu, khối lượng brom tham gia phản ứng là

80 gam

40 gam

60 gam

50 gam

Xem đáp án

Số mol của C2H4 là: nC2H4=1428 = 0,5 mol

Phương trình phản ứng:

C2H4 + Br2 → C2H4Br20,5        0,5                           (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nBr2= 0,5 mol

Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng là: mBr2= 0,5.160 = 80 gam.

Chọn đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí axetilen bằng phương pháp nào là tốt nhất trong các phương pháp sau

Đẩy không khí

Đẩy nước

Đẩy nước brom

Cả A, B đều đúng

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí axetilen bằng phương pháp nào là tốt nhất trong các phương pháp sau

+ Đẩy không khí

+ Đẩy nước

Chọn đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích dung dịch brom 2M cần để tác dụng với 0,448 lít khí axetilen?

0,01 lít

0,04 lít

0,03 lít

0,02 lít

Xem đáp án

Số mol C2H2 là: nC2H2=0,44822,4= 0,02 mol

Phương trình phản ứng:

C2H2+2Br2→C2H2Br40,02    0,04                             (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có nBr2 = 0,04 mol

Vậy thể tích dung dịch brom cần dùng là: V = nCM=0,042 = 0,02 lít.

Chọn đáp án D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại đó là

Etan

Axetilen

Etilen

Metan

Xem đáp án

Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại đó là: Axetilen

Chọn đáp án B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy benzene trong không khí tạo ra CO2 và H2O có tỉ lệ là

1 : 2

1 : 3

3 : 1

2 : 1

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: 2C6H6 + 15O→t° 12CO2 + 6H2O

Theo phương trình phản ứng ta có tỉ lệ CO2 : H2O = 12 : 6 = 2 : 1

Chọn đáp án D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng brom với 3,9 gam benzen (có bột sắt), người ta thu được 4,71 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng là

60%

70%

80%

90%

Xem đáp án

Số mol của C6H6 là: nC6H6=3,978 = 0,05 mol

Phương trình phản ứng:

C6H6+Br2→ bot FeC6H5Br+HBr0,05                                0,05                   (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nC6H5Br = 0,05 mol

Khối lượng C6H5Br trên lý thuyết là: mC6H5Br = 0,05.157 = 7,85 gam

Hiệu suất của phản ứng là: H = 4,717,85.100% = 60%

Chọn đáp án A.