Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
30 câu hỏi
Hai phi kim tác dụng với nhau tạo sản phẩm không làm đổi màu giấy quỳ ẩm là
Hiđro và clo
Photpho và oxi
Lưu huỳnh và oxi
Hiđro và oxi
Phương trình phản ứng:
2H2 + O2 →t° 2H2O
Nước là môi trường trung tính nên không làm quỳ đổi màu.
Chọn đáp án D.
Phi kim có mức hoạt động hóa học yếu nhất là
Flo
Oxi
Clo
Silic
Theo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì thứ tự của các phi kim này là:
F > Cl > O > Si
Chọn đáp án D.
Khí clo không tác dụng với
Dung dịch NaOH
Khí O2
Dung dịch Ca(OH)2
H2O
Khí clo không tác dụng với khí O2
Khí clo tác dụng với: dung dịch NaOH, Ca(OH)2, H2O
Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
Chọn đáp án B.
Đốt cháy cacbon bởi O2, nếu dư thừa oxi thì sau phản ứng thu được khí nào?
CO2
O2
CO2 và CO dư
CO2 và O2 dư
Đốt cháy cacbon bởi O2, nếu dư thừa oxi thì sau phản ứng thu được hỗn hợp khí là
CO2 và O2 dư
Chọn đáp án D.
Khử hoàn toàn 2,4 gam đồng (II) oxit bằng khí CO. Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là
0,224 lít
0,672 lít
0,448 lít
0,560 lít
Số mol CuO là: nCuO = 0,03 mol
Phương trình phản ứng:
CO+CuO→t°Cu+CO20,03 0,03 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCO = 0,03 mol
Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là: VCO = 0,03.22,4 = 0,672 lít.
Khí CO không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao?
CuO
ZnO
PbO
CaO
Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit là: CaO
CO chỉ khử được những oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Chọn đáp án D.
Ứng dụng của CO2 được dùng để
Chữa cháy
Bảo quản thực phẩm
Dùng trong sản xuất nước giải khát có gas, sản xuất sođa, phân đạm, …
A, B, C đều đúng
Ứng dụng của CO2 được dùng để
+ Chữa cháy
+ Bảo quản thực phẩm
+ Dùng trong sản xuất nước giải khát có gas, sản xuất sođa, phân đạm, …
Chọn đáp án D.
Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO và O2
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường
Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích
Điều không đúng cho phản ứng của CO và O2 là: Phản ứng thu nhiệt.
Chọn đáp án B.
Chọn đáp án đúng nhất. Tất cả muối cacbonat đều
Không tan trong nước
Tan trong nước
Bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit
Bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm
Tất cả muối cacbonat đều bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.
Chọn đáp án D.
Khối lượng kết tủa tạo ra, khi cho 5,3 gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2 là
4 gam
5 gam
6 gam
7 gam
Số mol của Na2CO3 là: nNa2CO3=5,3106= 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
Na2CO3+CaOH2→CaCO3↓+2NaOH0,05 0,05 (mol)
Số mol của CaCO3 là: nCaCO3= 0,05 mol
Khối lượng CaCO3 là: mCaCO3 = 0,05.100 = 5 gam
Chọn đáp án B.
Dung dịch H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu gì?
Đỏ
Xanh
Tím
Vàng
Dung dịch axit H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Chọn đáp án A.
Công nghiệp silicat gồm
sản xuất đồ gốm
sản xuất thủy tinh
sản xuất xi măng
Cả A, B, C đều đúng
Công nghiệp silicat gồm
+ sản xuất đồ gốm
+ sản xuất thủy tinh
+ sản xuất xi măng
Công nghiệp silicat gồm sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.
Chọn đáp án D.
Thể tích của dung dịch KOH 1M ở điều kiện thường cần dùng để tác dụng hoàn toàn với 2,24 lít khí Cl2 (đktc) là
0,2 lít
0,3 lít
0,4 lít
0,5 lít
Số mol Cl2 là: nCl2=2,2422,4 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
Cl2+2KOH→KCl+KClO+H2O0,1 0,2 (mol)
Thể tích của dung dịch KOH 1M là: VKOH = 0,21 = 0,2 lít.
Chọn đáp án A.
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Tính phi kim giảm dần
Tính kim loại không đổi
Tính phi kim tăng dần
Tính kim loại tăng dần
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim tăng.
Chọn đáp án C.
Nhiệt phân hoàn toàn 50 gam CaCO3 thu được V lít khí ở đktc. Biết hiệu suất phản ứng là H = 80%. Giá trị của V là
7,89 lít
8,96 lít
9,06 lít
10,01 lít
Số mol của CaCO3 phản ứng là: nCaCO3=50100.80100= 0,4 mol
Phương trình phản ứng:
CaCO3→t°CaO+CO20,4 0,4 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,4 mol
Vậy thể tích khí CO2 là: V = 0,4.22,4 = 8,96 lít.
Chọn đáp án B.
Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?
1
2
3
4
Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại:
+ Hiđrocacbon: phân tử chỉ có 2 nguyên tố là cacbon và hiđro (CH4, C2H4, …)
+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, … (C2H6O, CH3Cl, …
Chọn đáp án B.
Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm nào?
Hợp chất hữu cơ kém bền hơn hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ thường có số lượng nhiều hơn hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ thường chứa C, H và có thể có O, Cl, …
Cả A, B, C đều đúng
Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm:
+ Hợp chất hữu cơ kém bền hơn hợp chất vô cơ
+ Hợp chất hữu cơ thường có số lượng nhiều hơn hợp chất vô cơ
+ Hợp chất hữu cơ thường chứa C, H và có thể có O, Cl, …
Chọn đáp án D.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
Nitơ
Oxi
Hiđro
Cacbon
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố cacbon.
Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
Ion
Hiđro
Kim loại
Cộng hóa trị
Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
Chọn đáp án D.
Một hợp chất X chứa 2 nguyên tố C, H có tỉ lệ khối lượng là mC : mH = 6 : 1. Hợp chất X có khối lượng mol phân tử là 56. Công thức phân tử của hợp chất X là
C5H10
C3H6
C5H9
C4H8
Gọi công thức phân tử của hợp chất X là: CxHy
Ta có x:y=mC12:mH1=612:11=0,5:1=1:2
Suy ra công thức đơn giản của hợp chất X là: CH2
Công thức phân tử của hợp chất X có dạng (CH2)n
MX = 56 = n.(12 + 2), suy ra n = 4
Vậy công thức phân tử của hợp chất X là: C4H8
Chọn đáp án D.
Một hợp chất hữu cơ có công thức C3H7Cl, có số công thức cấu tạo là
1
2
3
4
Có hai công thức cấu tạo là:
H−C−C−C−Cl và H−C−CCl−C−H
Chọn đáp án B.
Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?
H−C−C−Cl
C2H5Cl
C3H6Cl
C4H8Cl
C2H6Cl
Công thức cấu tạo trên là của hợp chất: C2H5Cl
Chọn đáp án A.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố cacbon và hiđro trong CH4 lần lượt là
40% và 60%
80% và 20%
75% và 25%
50% và 50%
Ta có: %mC = 1216.100% = 75%
%mH = 100% - 75% = 25%
Chọn đáp án C.
Đốt cháy 8,4 gam etilen bằng oxi, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là
10,08 lít
13,44 lít
11,56 lít
12,56 lít
Số mol của C2H4 là: nC2H4=8,428 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O0,3 0,6 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,6 mol
Vậy thể tích khí CO2 thu được là: V = 0,6.22,4 = 13,44 lít.
Chọn đáp án A.
Cho 14 gam etilen vào dung dịch brom thấy dung dịch vừa đủ mất màu, khối lượng brom tham gia phản ứng là
80 gam
40 gam
60 gam
50 gam
Số mol của C2H4 là: nC2H4=1428 = 0,5 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4 + Br2 → C2H4Br20,5 0,5 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nBr2= 0,5 mol
Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng là: mBr2= 0,5.160 = 80 gam.
Chọn đáp án A.
Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí axetilen bằng phương pháp nào là tốt nhất trong các phương pháp sau
Đẩy không khí
Đẩy nước
Đẩy nước brom
Cả A, B đều đúng
Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí axetilen bằng phương pháp nào là tốt nhất trong các phương pháp sau
+ Đẩy không khí
+ Đẩy nước
Chọn đáp án D.
Tính thể tích dung dịch brom 2M cần để tác dụng với 0,448 lít khí axetilen?
0,01 lít
0,04 lít
0,03 lít
0,02 lít
Số mol C2H2 là: nC2H2=0,44822,4= 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
C2H2+2Br2→C2H2Br40,02 0,04 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có nBr2 = 0,04 mol
Vậy thể tích dung dịch brom cần dùng là: V = nCM=0,042 = 0,02 lít.
Chọn đáp án D.
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại đó là
Etan
Axetilen
Etilen
Metan
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại đó là: Axetilen
Chọn đáp án B.
Đốt cháy benzene trong không khí tạo ra CO2 và H2O có tỉ lệ là
1 : 2
1 : 3
3 : 1
2 : 1
Phương trình phản ứng: 2C6H6 + 15O2 →t° 12CO2 + 6H2O
Theo phương trình phản ứng ta có tỉ lệ CO2 : H2O = 12 : 6 = 2 : 1
Chọn đáp án D.
Đun nóng brom với 3,9 gam benzen (có bột sắt), người ta thu được 4,71 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng là
60%
70%
80%
90%
Số mol của C6H6 là: nC6H6=3,978 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
C6H6+Br2→ bot FeC6H5Br+HBr0,05 0,05 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nC6H5Br = 0,05 mol
Khối lượng C6H5Br trên lý thuyết là: mC6H5Br = 0,05.157 = 7,85 gam
Hiệu suất của phản ứng là: H = 4,717,85.100% = 60%
Chọn đáp án A.








