Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 959 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết, người ta dẫn X qua:

nước brom

dung dịch NaOH

dung dịch HCl

nước clo

Xem đáp án

Để thu được O2 tinh khiết, người ta dẫn X qua dung dịch NaOH vì Cl2, CO2 và SO2 đều có phản ứng (dung dịch NaOH giữ lại Cl2, CO2 và SO2) còn O2 không có phản ứng.

2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt SO2 và COcó thể dùng một hóa chất nào sau đây?

Dung dịch BaCl2

Dung dịch NaOH

Dung dịch H2SO4

Dung dịch Brom.

Xem đáp án

Để phân biệt SO2 và CO2 có thể dùng dung dịch brom. SO2 làm mất màu dung dịch brom còn CO2 thì không.

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch hỗn hợp hai muối natri clorua và natri hipoclorit được gọi là gì?

Nước gia-ven

Nước muối

Nước axeton

Nước cất

Xem đáp án

Dung dịch hỗn hợp hai muối natri clorua (NaCl) và natri hipoclorit (NaClO) được gọi là nước gia-ven

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Clo tác dụng với sắt dư, sau phản ứng thu được là:

FeCl3

FeCl2

Fe

Fe và FeCl3

Xem đáp án

Clo tác dụng với sắt xảy ra phản ứng:

3Cl2 + 2Fe →t° 2FeCl3

Tuy Fe dư nhưng đây không phải trong dung dịch, do đó Fe không tiếp tục phản ứng với FeCl3 để tạo ra FeCl2

Vậy sau phản ứng thu được gồm Fe và FeCl3.

Chnọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ là oxi, clo, hiđroclorua. Để phân biệt các khí đó có thể dùng một hóa chất là

quì tím ẩm

dung dịch NaOH

dung dịch AgNO3

dung dịch brom

Xem đáp án

Để phân biệt 3 khí O2, Cl2 và HCl ta dùng giấy quỳ tím ẩm.

- O2 không làm đổi màu quỳ

- Cl2 làm mất màu quỳ tím ẩm (do HClO sinh ra có tính tẩy màu)

Cl2 + H2O HCl + HClO

- HCl làm quỳ tím ẩm hóa đỏ (vì HCl tan vào nước tạo thành axit HCl)

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH 1M để tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí clo (đktc). Nồng độ mol của muối natri clorua thu được là

0,05M.

0,5M.

1,0M.

1,5M.

Xem đáp án

nCl2=1,1222,4=0,05  mol

2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O 0,1   ←    0,05 → 0,05 mol

VNaOH =  0,11=0,1 lít

CM NaCl = 0,050,1 = 0,5M

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là

Al2O3, Cu, MgO, Fe.

Al, Fe, Cu, Mg.

Al2O3, Cu, Mg, Fe.

Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.

Xem đáp án

Khí CO chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al khử được CuO và Fe2O3

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

CO rắn.

SO2 rắn.

H2O rắn.

CO2 rắn.

Xem đáp án

Nước đá khô là CO2 rắn

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là

17,6

4,8

20,8

24,0

Xem đáp án

MgO không phản ứng với CO

CuO + CO  →t°  Cu + CO20,2      →      0,2

Chất rắn gồm MgO và Cu

x = mMgO + mCu = 0,2.40 + 0,2.64 = 20,8 gam

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp muối A2CO3 và MCO3 tác dụng hết với 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là

2,24 lít

4,48 lít

3,36 lít

6,72 lít

Xem đáp án

 nH2SO4 = 0,3.0,5 = 0,15 mol = nCO2=nH2O

Hỗn hợp muối cacbonat tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được  

VCO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng:

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo Z tăng dần

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử

Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A, 8 nhóm B, 18 cột trong đó nhóm A có 8 cột và nhóm B có 10 cột

Xem đáp án

Phát biểu không đúng là: Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ là:

hợp chất khó tan trong nước.

hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O

hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, muối cacbua và xianua.

hợp chất có nhiệt độ sôi cao.

Xem đáp án

Chất hữu cơ là: hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, muối cacbua và xianua.

Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có của C4H

3

4

5

6

Xem đáp án

có k = 2.C+2−H2= 2.4+2−82 = 1 π = 1 (vì v = 0) trong phân tử có 1 liên kết đôi

1. CH2=CH-CH2-CH3

2. CH3-CH=CH-CH3

3. CH3-C(CH3)=CH2

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng H và O tương ứng là 10,49% và 5,594%. Xác định công thức phân tử của retinol là:

C18H30O

C22H26O

C21H18O

C20H30O

Xem đáp án

Vì A chỉ chứa C, H và O

%mC = 100% - %mH - %mO = 100% - 10,49% - 5,594% = 83,916%

x : y : z =  mC12:mH1:mO16=83,91612:10,491:5,59416

=  6,993 : 10,49 : 0,349 = 20 : 30 : 1

Vì renitol chứa một nguyên tử O z = 1

x = 20 và y = 30

Công thức phân tử của retinol là C20H30O

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của metan đặc trưng cho liên kết đơn là:

Phản ứng cháy

Phản ứng cộng

Phản ứng thế

Phản ứng trùng hợp

Xem đáp án

Phản ứng của metan đặc trưng cho liên kết đơn là: phản ứng thế

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa làm mất màu dung dịch brom, vừa tham gia phản ứng trùng hợp?

CH4.

CH3CH2OH.

CH3-CH3.

CH2=CH-CH3.

Xem đáp án

Chất vừa làm mất màu dung dịch brom, vừa tham gia phản ứng trùng hợp là chất có liên kết đôi (giống etilen)

CH= CH-CH3

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo phân tử axetilen gồm

hai liên kết đơn và một liên kết ba.

hai liên kết đơn và một liên kết đôi.

một liên kết ba và một liên kết đôi.

hai liên kết đôi và một liên kết ba.

Xem đáp án

- Công thức cấu tạo của axetilen: H – C ≡ C – H.

cấu tạo phân tử axetilen gồm: và 2 liên kết đơn C – H.

+ Có 1 liên kết ba giữa 2 nguyên tử cacbon

+ Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền, dễ bị đứt lần lượt trong phản ứng hóa học

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là:

Phân tử có vòng 6 cạnh

Phân tử có 3 vòng liên kết đôi

Phân tử có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn

Phần tử có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn

Xem đáp án

Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là: Phân tử có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn

Chọn đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:

Vừa đủ

Thiếu

Cả ba cách trên đều đúng.

Xem đáp án

Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi vừa đủ.

Nếu dư hoặc thiếu oxi sẽ gây lãng phí nhiên liệu đồng thời dễ xảy ra cháy nổ.

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hòa toàn 15,6 gam benzen rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

tăng 56,4 gam.

giảm 28,2 gam.

giảm 56,4 gam.

tăng 28,2 gam

Xem đáp án

nC6H6=15,678=0,2  mol

Phương trình hóa học:

2C6H6 + 15O2  →t°  12CO2 + 6H2O0,2   →                    1,2    →       0,6    mol

CO2+ CaOH2→CaCO3+ H2O1,2                        →      1,2   mol

⇒ mCaCO3 = 1,2.100 = 120g

mCO2+mH2O = 1,2.44 + 0,6.18 = 63,6 gam < mCaCO3

Khối lượng dung dịch giảm là: 120 − 63,6 = 56,4 (g)

Chọn đáp án C.

21. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí đựng trong các lọ khí riêng biệt sau: CH4; C2H2; CO2

Xem đáp án

Dẫn lần lượt các khí đã cho vào dung dịch nước brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H2, hai khí còn lại là CH4 và CO2

C2H2  +   2Br2 → C2H2Br4

Dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư, khí làm đục nước vôi trong là CO2, còn lại là CH4

CO2   +   Ca(OH)2      CaCO3↓ +   H2O

22. Tự luận
1 điểm

Dẫn 5,6 lít hỗn hợp khí metan CH4 và axetilen C2H2 (ở đktc) đi qua dung dịch brom dư, thấy có 32 gam brom phản ứng.

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp.

c) Tính thể tích khí oxi ở đktc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên.

Xem đáp án

nhh=nCH4+nC2H2=5,622,4=0,25  mol

nBr2=32160=0,2  mol

a) Phương trình hóa học:   C2H2   +   2Br2   C2H2Br4

b) Theo phương trình ta có : nC2H2 = 12nBr2 = 0,22 = 0,1 (mol)

nCH4=nhh−nC2H2 = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol

 VC2H2=nC2H2.22,4 = 0,1.22,4 = 2,24 lít

%VC2H2=2,245,6.100%=40%

 %VCH4 = 100% - 40% = 60%

 c) Phương trình hóa học phản ứng đốt cháy hỗn hợp khí trên:

CH4  +2O2   →t°  CO2+2H2O0,15 →  0,3  mol (1)

 

Từ (1) và (2) ta có: nO2= 0,3 + 0,25 = 0,55 mol

VO2=nO2.22,4 = 0,55.22,4 = 12,32 lít