Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
22 câu hỏi
Hỗn hợp khí X gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết, người ta dẫn X qua:
nước brom
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
nước clo
Để thu được O2 tinh khiết, người ta dẫn X qua dung dịch NaOH vì Cl2, CO2 và SO2 đều có phản ứng (dung dịch NaOH giữ lại Cl2, CO2 và SO2) còn O2 không có phản ứng.
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Chọn đáp án B.
Để phân biệt SO2 và CO2 có thể dùng một hóa chất nào sau đây?
Dung dịch BaCl2
Dung dịch NaOH
Dung dịch H2SO4
Dung dịch Brom.
Để phân biệt SO2 và CO2 có thể dùng dung dịch brom. SO2 làm mất màu dung dịch brom còn CO2 thì không.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Chọn đáp án D.
Dung dịch hỗn hợp hai muối natri clorua và natri hipoclorit được gọi là gì?
Nước gia-ven
Nước muối
Nước axeton
Nước cất
Dung dịch hỗn hợp hai muối natri clorua (NaCl) và natri hipoclorit (NaClO) được gọi là nước gia-ven
Chọn đáp án A.
Clo tác dụng với sắt dư, sau phản ứng thu được là:
FeCl3
FeCl2
Fe
Fe và FeCl3
Clo tác dụng với sắt xảy ra phản ứng:
3Cl2 + 2Fe →t° 2FeCl3
Tuy Fe dư nhưng đây không phải trong dung dịch, do đó Fe không tiếp tục phản ứng với FeCl3 để tạo ra FeCl2
Vậy sau phản ứng thu được gồm Fe và FeCl3.
Chnọn đáp án D.
Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ là oxi, clo, hiđroclorua. Để phân biệt các khí đó có thể dùng một hóa chất là
quì tím ẩm
dung dịch NaOH
dung dịch AgNO3
dung dịch brom
Để phân biệt 3 khí O2, Cl2 và HCl ta dùng giấy quỳ tím ẩm.
- O2 không làm đổi màu quỳ
- Cl2 làm mất màu quỳ tím ẩm (do HClO sinh ra có tính tẩy màu)
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
- HCl làm quỳ tím ẩm hóa đỏ (vì HCl tan vào nước tạo thành axit HCl)
Chọn đáp án A.
Cho dung dịch NaOH 1M để tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí clo (đktc). Nồng độ mol của muối natri clorua thu được là
0,05M.
0,5M.
1,0M.
1,5M.
nCl2=1,1222,4=0,05 mol
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O 0,1 ← 0,05 → 0,05 mol
⇒ VNaOH = 0,11=0,1 lít
⇒ CM NaCl = 0,050,1 = 0,5M
Chọn đáp án B.
Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là
Al2O3, Cu, MgO, Fe.
Al, Fe, Cu, Mg.
Al2O3, Cu, Mg, Fe.
Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.
Khí CO chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al ⇒ khử được CuO và Fe2O3
Chọn đáp án A.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn.
SO2 rắn.
H2O rắn.
CO2 rắn.
Nước đá khô là CO2 rắn
Chọn đáp án D.
Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là
17,6
4,8
20,8
24,0
MgO không phản ứng với CO
CuO + CO →t° Cu + CO20,2 → 0,2
Chất rắn gồm MgO và Cu
⇒ x = mMgO + mCu = 0,2.40 + 0,2.64 = 20,8 gam
Chọn đáp án C.
Cho m gam hỗn hợp muối A2CO3 và MCO3 tác dụng hết với 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là
2,24 lít
4,48 lít
3,36 lít
6,72 lít
nH2SO4 = 0,3.0,5 = 0,15 mol = nCO2=nH2O
Hỗn hợp muối cacbonat tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được
VCO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo Z tăng dần
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A, 8 nhóm B, 18 cột trong đó nhóm A có 8 cột và nhóm B có 10 cột
Phát biểu không đúng là: Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử
Chọn đáp án C.
Chất hữu cơ là:
hợp chất khó tan trong nước.
hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O
hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, muối cacbua và xianua.
hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Chất hữu cơ là: hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, muối cacbua và xianua.
Chọn đáp án C.
Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có của C4H8 là
3
4
5
6
có k = 2.C+2−H2= 2.4+2−82 = 1 ⇒π = 1 (vì v = 0) ⇒ trong phân tử có 1 liên kết đôi
1. CH2=CH-CH2-CH3
2. CH3-CH=CH-CH3
3. CH3-C(CH3)=CH2
Chọn đáp án A.
Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng H và O tương ứng là 10,49% và 5,594%. Xác định công thức phân tử của retinol là:
C18H30O
C22H26O
C21H18O
C20H30O
Vì A chỉ chứa C, H và O
⇒ %mC = 100% - %mH - %mO = 100% - 10,49% - 5,594% = 83,916%
⇒ x : y : z = mC12:mH1:mO16=83,91612:10,491:5,59416
= 6,993 : 10,49 : 0,349 = 20 : 30 : 1
Vì renitol chứa một nguyên tử O ⇒ z = 1
⇒ x = 20 và y = 30
⇒ Công thức phân tử của retinol là C20H30O
Chọn đáp án D.
Phản ứng của metan đặc trưng cho liên kết đơn là:
Phản ứng cháy
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng của metan đặc trưng cho liên kết đơn là: phản ứng thế
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây vừa làm mất màu dung dịch brom, vừa tham gia phản ứng trùng hợp?
CH4.
CH3CH2OH.
CH3-CH3.
CH2=CH-CH3.
Chất vừa làm mất màu dung dịch brom, vừa tham gia phản ứng trùng hợp là chất có liên kết đôi (giống etilen)
⇒ CH2 = CH-CH3
Chọn đáp án D.
Cấu tạo phân tử axetilen gồm
hai liên kết đơn và một liên kết ba.
hai liên kết đơn và một liên kết đôi.
một liên kết ba và một liên kết đôi.
hai liên kết đôi và một liên kết ba.
- Công thức cấu tạo của axetilen: H – C ≡ C – H.
⇒ cấu tạo phân tử axetilen gồm: và 2 liên kết đơn C – H.
+ Có 1 liên kết ba giữa 2 nguyên tử cacbon
+ Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền, dễ bị đứt lần lượt trong phản ứng hóa học
Chọn đáp án A.
Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là:
Phân tử có vòng 6 cạnh
Phân tử có 3 vòng liên kết đôi
Phân tử có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Phần tử có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn
Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là: Phân tử có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Chọn đáp án C.
Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:
Vừa đủ
Thiếu
Dư
Cả ba cách trên đều đúng.
Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi vừa đủ.
Nếu dư hoặc thiếu oxi sẽ gây lãng phí nhiên liệu đồng thời dễ xảy ra cháy nổ.
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hòa toàn 15,6 gam benzen rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
tăng 56,4 gam.
giảm 28,2 gam.
giảm 56,4 gam.
tăng 28,2 gam
nC6H6=15,678=0,2 mol
Phương trình hóa học:
2C6H6 + 15O2 →t° 12CO2 + 6H2O0,2 → 1,2 → 0,6 mol
CO2+ CaOH2→CaCO3+ H2O1,2 → 1,2 mol
⇒ mCaCO3 = 1,2.100 = 120g
mCO2+mH2O = 1,2.44 + 0,6.18 = 63,6 gam < mCaCO3
⇒ Khối lượng dung dịch giảm là: 120 − 63,6 = 56,4 (g)
Chọn đáp án C.
Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí đựng trong các lọ khí riêng biệt sau: CH4; C2H2; CO2
Dẫn lần lượt các khí đã cho vào dung dịch nước brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H2, hai khí còn lại là CH4 và CO2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư, khí làm đục nước vôi trong là CO2, còn lại là CH4
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Dẫn 5,6 lít hỗn hợp khí metan CH4 và axetilen C2H2 (ở đktc) đi qua dung dịch brom dư, thấy có 32 gam brom phản ứng.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp.
c) Tính thể tích khí oxi ở đktc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên.
nhh=nCH4+nC2H2=5,622,4=0,25 mol
nBr2=32160=0,2 mol
a) Phương trình hóa học: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
b) Theo phương trình ta có : nC2H2 = 12nBr2 = 0,22 = 0,1 (mol)
nCH4=nhh−nC2H2 = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol
VC2H2=nC2H2.22,4 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
%VC2H2=2,245,6.100%=40%
%VCH4 = 100% - 40% = 60%
c) Phương trình hóa học phản ứng đốt cháy hỗn hợp khí trên:
CH4 +2O2 →t° CO2+2H2O0,15 → 0,3 mol (1)
Từ (1) và (2) ta có: nO2= 0,3 + 0,25 = 0,55 mol
VO2=nO2.22,4 = 0,55.22,4 = 12,32 lít








