Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 978 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái

lỏng và khí.

rắn và lỏng.

rắn và khí.

rắn, lỏng, khí.

Xem đáp án

Ở điều kiện thường phi kim tồn tại ở cả ba trạng thái:

- Rắn: lưu huỳnh, photpho, cacbon,…

- Lỏng: brom

- Khí: oxi, clo, hiđro, nitơ

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 3,36 lít O2 (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là

0,2 gam và 0,8 gam.

1,2 gam và 1,6 gam.

1,3 gam và 1,5 gam.

1,0 gam và 1,8 gam.

Xem đáp án

 nO2=3,3622,4 = 0,15 mol

C + O2→t°CO2x  →    xS + O2→t°SO2y  →   y

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

12x+32y=2,8x+y=0,15 x=0,1y=0,05

 

mC = 0,1.12 = 1,2 gam

mS = 0,05.32 = 1,6 gam

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước clo là dung dịch hỗn hợp các chất

HCl; HClO; H2O.

HCl; HClO2; Cl2; H2O.

NaCl; NaClO.

HCl; HClO; Cl2; H2O.

Xem đáp án

Clo phản ứng với nước theo phương trình:

Cl2 + H2O HCl + HClO

Nước clo là dung dịch hỗn hợp các chất: HCl; HClO; Cl2; H2O.

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với khí clo dư. Sau phản ứng thu được 32,5 gam muối sắt. Khối lượng khí clo tham gia phản ứng là

21,3 gam.

20,50 gam.

10,55 gam.

10,65 gam.

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mFe + mCl2= m muối sắt

= 32,5 – 11,2 = 21,3 gam

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm

điện cực, chất khử.

trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.

ruột bút chì, chất bôi trơn.

mũi khoan, dao cắt kính.

Xem đáp án

Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương,…) có tính hấp phụ (giữ trên bề mặt của chúng các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch). Nhờ tính chất này mà cacbon vô định hình được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc.

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol Ba(OH)2 phản ứng với 1 mol CO2. Muối tạo thành là

BaCO3.

Ba(HCO3)2.

BaCO3 và Ba(HCO3)2.

BaCO3 và Ba(OH)2 dư.

Xem đáp án

Phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là

Na2CO3, Mg(OH)2, Ca(HCO3)2, BaCO3

MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3.

K2CO3, KOH, MgCO3, Ca(HCO3)2.

NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3.

Xem đáp án

Lưu ý: Muối cacbonat dễ bị phân hủy bởi nhiệt (trừ muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm)

Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là: MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3.

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về tính chất của silic là sai?

Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu hơn cacbon, clo.

Ở nhiệt độ cao, silic phản ứng với oxi tạo thành silic đioxit

Silic là chất rắn, màu xám.

Silic dẫn điện tốt nên được dùng làm pin mặt trời.

Xem đáp án

Silic dẫn điện kém. Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn nên silic được dùng làm vật liệu bán dẫn trong kỹ thuật điện tử và chế tạo pin mặt trời.

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?

K, Na, Li, Rb.

Li, K, Rb, Na.

Na, Li, Rb, K.

Li, Na, K, Rb.

Xem đáp án

Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.

Trong nhóm IA, sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là: Li, Na, K, Rb

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.

thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.

Xem đáp án

X có 3 lớp electron thuộc chu kì 3

X có 7 electron lớp ngoài cùng thuộc nhóm VII là phi kim mạnh.

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là

mạch vòng.

mạch thẳng, mạch nhánh.

mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.

mạch nhánh.

Xem đáp án

Có ba dạng mạch cacbon là: mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là

phản ứng cộng.

phản ứng thế.

phản ứng tách.

phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là phản ứng thế.

Metan không có phản ứng cộng, phản ứng tách và phản ứng trùng hợp.Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc cần dùng lượng oxi (ở đktc) là

11,2 lít.

16,8 lít.

22,4 lít.

33,6 lít.

Xem đáp án

Ta có: netilen = 5,622,4=0,25  mol

 C2H4+ 3O2 →t°2CO2+ 2H2O0,25  →    0,75   mol

 

⇒VO2 = 0,75.22,4 = 16,8 lít

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?

CH4; C6H6.

CH4; C2H6.

CH4; C2H4.

C2H4; C2H2.

Xem đáp án

Etilen (C2H4) và axetilen (C2H2) đều làm mất màu dung dịch brom.

Metan (CH4) không làm mất màu dung dịch brom

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng đặc trưng của benzen là

phản ứng cháy.

phản ứng trùng hợp.

phản ứng thế với brom (có bột sắt xúc tác).

phản ứng hóa hợp với brom (có bột sắt xúc tác).

Xem đáp án

Tính chất hóa học đặc trưng của benzen là dễ thế, khó cộng.

Benzen tham gia phản ứng thế với brom theo phương trình:

C6H6 + Br2 →Fe,  t° C6H5Br + HBr

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp

phun nước vào ngọn lửa.

phủ cát vào ngọn lửa.

thổi oxi vào ngọn lửa.

phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.

Xem đáp án

Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp: phủ cát vào ngọn lửa

Mục địch là để ngăn cách ngọn lửa với oxi trong không khí.

Chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

hiđro.

metan.

etilen.

axetilen.

Xem đáp án

Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan (CH4)

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây khi cháy không gây ô nhiễm môi trường?

CH4.

H2.

C4H10.

CO.

Xem đáp án

Khí H2 khi cháy không gây ô nhiễm môi trường

2H2 + O2 →t° 2H2O

Các khí còn lại cháy đều tạo CO2 là khí gây hiệu ứng nhà kính.

Chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than có chứa 4% tạp chất không cháy là

1,792 m3.

4,48 m3.

3,36 m3.

6,72 m3.

Xem đáp án

Khối lượng cacbon có trong 1kg than trên là:

mC = 1. (100−4)100 = 0,96 kg = 960 gam

nC = 96012 = 80 mol

C + O2  →t° CO2

Theo phương trình: nO2=nC = 80 mol

VO2 = 80.22,4 = 1792 lít = 1,792 m3

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí tham gia phản ứng trùng hợp là

CH4.

C2H4.

C3H8.

C2H6.

Xem đáp án

Khí tham gia phản ứng trùng hợp là etilen (C2H4)

nCH2=CH2 →t°,  p,  xt (-CH2-CH2-)n

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp 14 gam etilen (với hiệu suất 100 %) ở điều kiện thích hợp thì thu được khối lượng polietilen là

7 gam.

14 gam.

28 gam.

56 gam.

Xem đáp án

nCH2=CH2 →t°,  p,  xt (-CH2-CH2-)n

Bảo toàn khối lượng có:

mtrước = msau 

mpoli etilen = metilen = 14 gam.

Chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ bột Fe và một hoá chất X có thể điều chế trực tiếp được FeCl3. Vậy X là

Dung dịch HCl.

Dung dịch CuCl2.

Khí clo.

Cả A, B, C đều được.

Xem đáp án

X là khí clo (Cl2)

2Fe + 3Cl2 →t° 2FeCl3

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng C cần dùng để khử hoàn toàn 8 gam CuO thành kim loại là

3,6 gam.

1,2 gam.

2,4 gam.

0,6 gam.

Xem đáp án

nCuO = 880 = 0,1 mol

2CuO + C →t° 2Cu + CO2

Theo phương trình: nC = 12nCuO  = 0,05 mol

→ mC  = 0,05.12 = 0,6 gam.

Chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO dùng làm chất đốt trong công nghiệp có lẫn tạp chất là CO2 và SO2. Có thể làm sạch CO bằng

CuSO4 khan.

H2SO4 đặc.

dung dịch BaCl2.

dung dịch nước vôi trong.

Xem đáp án

Cho hỗn hợp khí qua lượng dư nước vôi trong; CO2 và SO2 phản ứng với nước vôi trong bị giữ lại; CO không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được CO tinh khiết.

CO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaCO3 ↓ + H2O

SO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaSO3 ↓ + H2O

Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta.

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.

Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2.

Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2 và H2O.

Xem đáp án

Nhận xét không đúng: Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2 và H2O.

Giải thích: Hợp chất hữu cơ chắc chắn có cacbon nên đốt cháy luôn thu được CO2. Hợp chất hữu cơ có thể không có H (ví dụ như: CCl4, NaOOC-COONa)

Chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

20%.

70%.

40%.

60%.

Xem đáp án

phản ứng = 5,6160 = 0,035 mol

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư chỉ có axetilen phản ứng

HC≡CH   +  2Br2   →   CHBr2−CHBr20,0175  ←      0,035   mol

%Vaxetilen = 0,0175.22,40,56.100%=70%

Chọn đáp án B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

20%.

70%.

40%.

60%.

Xem đáp án

phản ứng = 5,6160 = 0,035 mol

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư chỉ có axetilen phản ứng

HC≡CH   +  2Br2   →   CHBr2−CHBr20,0175  ←      0,035   mol

%Vaxetilen = 0,0175.22,40,56.100%=70%

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là

10.

13.

14.

12.

Xem đáp án

Có 13 liên kết đơn trong phân tử C4H10.H−C−C−C−C−H

Chọn đáp án B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Axetilen tham gia phản ứng cộng H2O (xúc tác H2SO4) thu được sản phẩm là

C2H5OH

CH3COOH

CH3CHO

C2H4(OH)2

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: C2H2 + H2O →H+ CH3CHO

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 2,4 gam đồng (II) oxit bằng khí CO. Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là

0,224 lít

0,672 lít

0,448 lít

0,560 lít

Xem đáp án

Số mol CuO là: nCuO = 0,03 mol

Phương trình phản ứng:

CO+CuO→t°Cu+CO20,03   0,03                         (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCO = 0,03 mol

Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là: VCO = 0,03.22,4 = 0,672 lít.

Chọn đáp án B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 15,7 gam brombenzen, biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.

7,80 gam

8,80 gam

9,75 gam

10,08 gam

Xem đáp án

Số mol C6H5Br là: nC6H5Br=15,7157 = 0,1 mol

Phương trình phản ứng:

C6H6+Br2→  FeC6H5Br+HBr0,1                             0,1                     (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nC6H6= 0,1 mol

Khối lượng benzen theo lý thuyết là: mC6H6(lt)= 0,1.78 = 7,8 gam

Vì hiệu suất đạt 80% suy ra khối lượng benzen cần dùng là:

mC6H6= 7,880% = 9,75 gam.

Chọn đáp án C.