Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
30 câu hỏi
Chất nào tác dụng với khí oxi tạo thành oxit bazơ?
Photpho
Lưu huỳnh
Clo
Magie
Phương trình phản ứng:
2Mg + O2 →t° 2MgO
Chọn đáp án D.
Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là
H2SO3
HNO3
HCl đặc
H2SO4
Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là HCl đặc
MnO2(r) + 4HClđặc →t° MnCl2 + Cl2(k) + 2H2O
Chọn đáp án C.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là
Cl2, H2O
HCl, HClO
HCl, HClO, H2O
Cl2, HCl, HClO, H2O
Cl2 có phản ứng thuận nghịch với nước:
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
Vậy trong nước clo có chứa Cl2, HCl, HClO, H2O.
Chọn đáp án D.
Trong các dạng tồn tại của cacbon, dạng nào hoạt động hóa học mạnh nhất?
Tinh thể kim cương
Tinh thể than chì
Cacbon vô định hình
Các dạng đều hoạt động mạnh như nhau
Trong các dạng tồn tại của cacbon, dạng hoạt động hóa học mạnh nhất là: Cacbon vô định hình.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy cacbon bởi O2, nếu dư thừa oxi thì sau phản ứng thu được khí nào?
CO2
O2
CO2 và CO dư
CO2 và O2 dư
Đốt cháy cacbon bởi O2, nếu dư thừa oxi thì sau phản ứng thu được hỗn hợp khí là CO2 và O2 dư.
Chọn đáp án D.
Dạng thù hình của nguyên tố là
Các hợp chất khác nhau của một nguyên tố hóa học
Các đơn chất khác nhau do nguyên tố đó tạo nên
Các nguyên tố có hình dạng khác nhau
Các đơn chất có hình dạng khác nhau
Dạng thù hình của một nguyên tố hóa học là những đơn chất khác nhau do nguyên tố đó tạo nên.
Chọn đáp án B.
Cho 19,5 gam kim loại M hóa trị II tác dụng với khí clo dư thì thu được 40,8 gam muối. Kim loại M là
Zn
Fe
Mg
Cu
Phương trình phản ứng:
M + Cl2 → MCl2
Theo phương trình phản ứng ta có: nM = nMCl2
Suy ra 19,5M=40,8M+2.35,5suy ra M = 65
Chọn đáp án A.
Cho dung dịch NaOH 1M để tác dụng vừa đủ với 2,24 lít khí clo (đktc). Nồng độ mol của muối natri clorua thu được là
2M
1M
0,5M
1,5M
Số mol của Cl2 là: nCl2= 0,1mol
Phương trình phản ứng:
2NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O0,2 0,1 0,1 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nNaOH = 0,2 mol
Suy ra VNaOH = 0,21 = 0,2 lít
Nồng độ mol của NaCl là: CM = 0,10,2 = 0,5M
Chọn đáp án C.
Khử hoàn toàn 6,4 gam Fe2O3 bằng khí CO dư. Sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa màu trắng. Giá trị của m là
10 gam
11 gam
12 gam
14 gam
Số mol của Fe2O3 là: nFe2O3= 0,04 mol
Phương trình phản ứng:
3CO+Fe2O3→t°2Fe+3CO2 0,04 0,12 (mol)
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O0,12 0,12 (mol)
Số mol của CaCO3 là: nCaCO3= 0,12 mol
Vậy khối lượng CaCO3 là: m = 0,12.100 = 12 gam
Chọn đáp án C.
Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động của mỏ đá vôi là do có phản ứng:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH.
CaCO3 → CaO + H2O.
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.
Thạch nhũ là CaCO3
Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động của mỏ đá vôi là do có phản ứng:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Chọn đáp án D.
Quá trình thổi khí CO2 vào dung dịch NaOH, muối tạo ra theo thứ tự là:
NaHCO3, Na2CO3
Na2CO3, NaHCO3
Na2CO3
Không đủ dữ liệu xác định
Ban đầu tạo muối NaCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Sau đó, CO2 dư tiếp tục xảy ra phản ứng:
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Chọn đáp án B.
Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
oxi
cacbon
silic
sắt
Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là silic
Chọn đáp án C.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc:
Chiều nguyên tử khối tăng dần.
Chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Tính phi kim tăng dần.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Chọn đáp án B.
Dãy nào sau đây thể hiện mức độ hoạt động hóa học của kim loại tăng dần:
Be, Fe, Ca, Cu.
Ca, K, Mg, Al.
Al, Zn, Co, Ca.
Ni, Mg, Li, Cs.
Dãy thể hiện mức độ hoạt động hóa học của kim loại tăng dần là: Ni, Mg, Li, Cs.
Loại A vì Ca có tính kim loại mạnh hơn Cu.
Loại B vì Mg có tính kim loại mạnh hơn Al
Loại C vì Al có tính kim loại mạnh hơn Zn
Chọn đáp án D.
Dãy các chất sau là hiđrocacbon:
CH4, C2H2, C2H5Cl
C6H6, C3H4, HCHO
C2H2, C2H5OH, C6H12
C3H8, C3H4, C3H6
+ Hi đrocacbon: Phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro (CH4, C2H4, C6H6)
+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, … (C2H6O, CH3Cl, …)
Dãy các chất sau là hiđrocacbon là: C3H8, C3H4, C3H6
Chọn đáp án D.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây chỉ gồm liên kết đơn?
C3H8; C2H2.
C3H8; C4H10
C4H10; C2H2
C4H10; C6H6(benzen)
Hợp chất hữu cơ chỉ gồm liên kết đơn là C3H8; C4H10
Chọn đáp án B.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.
Câu đúng là: Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
Chọn đáp án C.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ A là CH2Cl. Biết MA = 99. Công thức phân tử của A là
CH2Cl2
C2H4Cl2
CHCl3
C2H2Cl3
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) là CH2Cl
⇒ Công thức phân tử (CTPT): (CH2Cl)n
Vì MA = 99 ⇒ (12 + 2 + 35,5).n = 99 ⇒ n = 2
⇒ CTPT: C2H4Cl2
Chọn đáp án B.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Metan có nhiều trong khí quyển
Metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than
Metan có nhiều trong nước biển
Metan sinh ra trong quá trình thực vật bị phân hủy.
Câu đúng là: Metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than
Chọn đáp án B.
Những phát biểu nào sau đây không đúng?
1) Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng.
2) Metan là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
3) Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất.
4) Hỗn hợp giữa metan và clo là hỗn hợp nổ.
5) Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn C-H.
6) Metan tác dụng với clo ở điều kiện thường.
1, 3, 5.
1, 2, 6.
2, 4, 6.
2, 4, 5
Các phát biểu không đúng: 2, 4, 6
2) Metan là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí ⇒ Sai, khí metan nhẹ hơn không khí.
4) Hỗn hợp giữa Metan và Clo là hỗn hợp nổ ⇒ Sai.
6) Metan tác dụng với Clo ở điều kiện thường ⇒ Sai, phải có chiếu sáng thì phản ứng mới xảy ra
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành lần lượt là
22,4 lít và 22,4 lít.
11,2 lít và 22,4 lít.
22,4 lít và 11,2 lít.
11,2 lít và 22,4 lít.
nCH4=11,222,4 = 0,5 mol
CH4 + 2O2 →t°CO2 + 2H2O0,5 → 1 → 0,5 mol
⇒ VO2 = 1.22,4 = 22,4 lít
VCO2= 0,5.22,4 = 11,2 lít
Chọn đáp án C.
Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là
khí nitơ và hơi nước.
khí cacbonic và khí hiđro.
khí cacbonic và cacbon.
khí cacbonic và hơi nước.
Vì các hợp chất hữu cơ có chứa C và thường có H nên khi đốt cháy thì sản phẩm thu được chủ yếu là CO2 và H2O
Chọn đáp án D.
Dẫn 5,6 lít (đktc) khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch nước brom, đã làm mất màu hoàn toàn dung dịch có chứa 4 gam brom. Thể tích khí metan (đktc) trong hỗn hợp là
0,56 lít.
5,04 lít.
0,28 lít.
3,36 lít
Dẫn 2 khí qua dung dịch nước brom chỉ có C2H4 phản ứng
C2H4 + Br2 → C2H4Br20,025← 0,025 mol
nCH4=nhh−nC2H4 = 0,25 - 0,025 = 0,225 mol
⇒ VCH4= 0,225.22,4 = 5,04 lít
Chọn đáp án B.
Cho các hợp chất sau: CH4, C2H6, C2H4, H2. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường?
1
2
3
4
Chất tác dụng với dung dịch nước brom là C2H4 vì trong phân tử C2H4 có liên kết đôi
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br = CH2Br
Chọn đáp án A.
Tính chất vật lí của etilen là
Chất lỏng, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, tan tốt trong nước và nhẹ hơn không khí.
Tính chất vật lí của etilen là: Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí.
Chọn đáp án B.
Liên kết C≡C trong phân tử axetilen có
một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.
hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong phản ứng hóa học.
hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Liên kết C≡C trong phân tử axetilen có hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Chọn đáp án C.
Khi đốt khí axetilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là
1 : 1.
1 : 2
1 : 3.
2 : 1.
Phương trình đốt cháy axetilen: 2C2H2 + 5O2 →t°4CO2 + 2H2O
⇒ CO2 và H2O tạo thành theo tỉ lệ 4 : 2 = 2 : 1
Chọn đáp án D.
Tính chất nào không phải của benzen là
Dễ thế.
Khó cộng.
Bền với chất oxi hóa.
Kém bền với các chất oxi hóa.
Tính chất nào không phải của benzen là kém bền với các chất oxi hóa.
Chọn đáp án D.
Ở nông thôn có thể dùng phân gia súc, gia cầm, rác hữu cơ để ủ trong các hầm Bio-gas. Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật yếm khí, chất hữu cơ sẽ phân hủy tạo ra một loại phân bón chất lượng cao. Bio-gas dùng để đun nấu trong gia đình. Nên phát triển các hầm Bio-gas vì
Vốn đầu tư không lớn.
Đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt
Có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện.
Tất cả các lý do trên.
Nên phát triển các hầm Bio-gas vì
- Vốn đầu tư không lớn
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt
- Có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện
Chọn đáp án D.
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
2CH4→lam lanh nhanh1500oCC2H2+3H2
Chọn đáp án A.








