Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 938 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các nguyên tố phi kim là

C, Mg, P, Ca

S, Fe, Na, N

P, C, S, Si

Cu, Fe, Cl, I

Xem đáp án

Dãy gồm các nguyên tố phi kim là: P, C, S, Si.

Các nguyên tố: Mg, Ca, Fe, Na, Cu là các nguyên tố kim loại.

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, phi kim nào sau đây tồn tại ở thể khí?

Lưu huỳnh

Clo

Cacbon

Photpho

Xem đáp án

+ Photpho, cacbon, lưu huỳnh là các phi kim tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường

+ Clo là phi kim tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường.

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp gì?

Điện phân nóng chảy

Nhiệt phân

Thủy phân

Điện phân dung dịch

Xem đáp án

Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn xốp.

2NaCl(dd) + 2H2O(l) →co mang ngandien phan dung dich Cl2(k) + H2(k) + 2NaOH(dd)

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được dùng để làm khô khí clo ẩm là

NaOH khan

CaO

Na2SO3 khan

Dung dịch H2SO4 đặc

Xem đáp án

Chất được dùng để làm khô khí clo ẩm là dung dịch H2SO4 đặc, vì Cl2 và H2SO4 đặc đều là những chất oxi hóa mạnh nên không phản ứng với nhau.

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của Cacbon là

Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…

Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính...

Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…

A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù hình, người ta sử dụng cacbon trong đời sống, sản xuất và trong kĩ thuật, ví dụ:

+ Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…

+ Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính...

+ Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

CO có tính chất

Oxit axit, chất khí độc, có tính khử mạnh

Chất khí không màu, rất độc, oxit bazơ

Chất khí không màu, rất độc, oxit trung tính, có tính khử mạnh

Chất khí, không màu, không mùi, có tính oxi hóa mạnh

Xem đáp án

CO có tính chất là chất khí không màu, rất độc, oxit trung tính, có tính khử mạnh.

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam than (C) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp hai khí ở đktc. Giá trị của m là

1,12 gam

1,44 gam

2,11 gam

2,34 gam

Xem đáp án

Gọi số mol của C là x mol

Số mol của hỗn hợp hai khí là: n = 0,6 mol

Phương trình phản ứng:

C+4HNO3→CO2+4NO2+2H2Ox                       x          4x                        (mol)

Theo phương trình phản ứng, ta có x + 4x = 0,6 suy ra x = 0,12 mol

Vậy khối lượng của C là: m = 0,12.12 = 1,44 gam.

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)?

8,96 lít

13,44 lít

9,60 lít

10,04 lít

Xem đáp án

Số mol của MnO2 là: nMnO2= 0,4 mol

Phương trình phản ứng:

MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O0,4                                       0,4                 (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCl2= 0,4 mol

Thể tích khí Cl2 ở đktc là: VCl2= 0,4.22,4 = 8,96 lít.

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với khí clo dư thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

49,6 gam

24, 8 gam

26,7 gam

53,4 gam

Xem đáp án

Số mol của nhôm là: nAl = 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

2Al+3Cl2→t°2AlCl30,2                               0,2       (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có nAlCl3= 0,2 mol

Vậy khối lượng AlCl3 thu được là: m = 0,2.133,5 = 26,7 gam.

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6,2 gam photpho bình chứa khí oxi, thu được m gam điphotpho pentaoxit. Giá trị của m là

11,8 gam

12,6 gam

13,4 gam

14,2 gam

Xem đáp án

Số mol của P là: nP = 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

4P+5O2→t°2P2O50,2                             0,1       (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có:  nP2O5 = 0,1 mol

Vậy khối lượng của P2O5 là: m = 0,1.142 = 14,2 gam.

Chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 6,4 gam Fe2O3 bằng khí CO dư. Sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa màu trắng. Giá trị của m là

10 gam

11 gam

12 gam

14 gam

Xem đáp án

Số mol của Fe2O3 là: nFe2O3= 0,04 mol

Phương trình phản ứng:

3CO+Fe2O3→t°2Fe+3CO2            0,04                              0,12      (mol)

CO2+CaOH2→CaCO3+H2O0,12                           0,12                  (mol)

Số mol của CaCO3 là: nCaCO3= 0,12 mol

Vậy khối lượng CaCO3 là: m = 0,12.100 = 12 gam.

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

CO và CO2 đều là oxit axit

CO không phải oxit axit, CO2 là oxit axit

CO là chất có tính khử, CO2 là oxit axit

CO là oxit axit, CO2 không tạo muối

Xem đáp án

CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối)

CO2 là oxit axit.

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO qua hồn hợp Al2O3, CuO, Fe2O3, ZnO (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là

Al, Cu, Fe, Zn

Al, Cu, Fe, ZnO

Al2O3, Cu, Fe, Zn

Al2O3, Cu, Fe, ZnO

Xem đáp án

Khí CO chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al vậy nên khử được CuO, Fe2O3, ZnO.

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hoàn toàn hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 thu được 3,8 gam hai oxit và 1,68 lít CO2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối ban đầu là

8,2 gam

5,9 gam

6,8 gam

7,1 gam

Xem đáp án

Số mol của khí CO2 là: nCO2=1,6822,4 = 0,075 mol

Khối lượng của CO2 là: mCO2= 0,075.44 = 3,3 gam

Phương trình phản ứng:

CaCO3  →t° CaO + CO2

MgCO3  →t° MgO + CO2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mmuối = moxit +

suy ra mmuối = 3,8 + 3,3 = 7,1 gam.

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các muối sau, muối nào là muối hiđrocacbonat?

NaHSO3

MgCO3

Na2CO3

Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Muối hiđrocacbonat là Ca(HCO3)2

Muối hiđrocacbonat có công thức dạng M(HCO3)n

Chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp silicat gồm

sản xuất đồ gốm

sản xuất thủy tinh

sản xuất xi măng

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Công nghiệp silicat gồm

+ sản xuất đồ gốm

+ sản xuất thủy tinh

+ sản xuất xi măng

Công nghiệp silicat gồm sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?

Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử

Nguyên tử khối

Điện tích hạt nhân và số electron của nguyên tử

Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử

Xem đáp án

Đại lượng của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn là: số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, ta xác định được

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 11+ suy ra X ở ô 11

Nguyên tử X có 3 lớp electron nên X ở chu kỳ 3

Nguyên tử X có 1e ở lớp ngoài cùng nên X ở nhóm IA

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, ta xác định được:

+ Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 11+ suy ra X ở ô 11

+ Nguyên tử X có 3 lớp electron nên X ở chu kỳ 3

+ Nguyên tử X có 1e ở lớp ngoài cùng nên X ở nhóm IA

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nguyên tố cho biết

Số hiệu nguyên tử

Tên nguyên tố, kí hiệu hóa học

Nguyên tử khối

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

23,76%

24,57%

25,60%

26,70%

Xem đáp án

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

 %mC=12.112+3+35,5.100%= 23,76%

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?

CH3NO2, CaCO3, C6H6

C2H6O, C6H6, CH3NO2

CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na

C2H6O, C6H6, CaCO3

Xem đáp án

+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, … (C2H6O, CH3Cl, …)

+ Dãy chất là dẫn xuất của hiđrocacbon là CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na

Chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân loại mạch cacbon gồm

Mạch không phân nhánh (mạch thẳng)

Mạch nhánh

Mạch vòng

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Có 3 loại mạch cacbon: mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh và mạch vòng.

Chọn đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là

I

II

III

IV

Xem đáp án

Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là IV.

Chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất A chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là mC : mH : mO = 18 : 3 : 16. Hợp chất A có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Công thức của hợp chất A là

C4H8O2

C4H8O

C3H6O2

C3H6O

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử của A là: CxHyOz

Ta có  x:y:z=mC12:mH1:mO16=1812:31:1616=1,5:3:1 = 3 : 6 : 2

Vậy công thức của hợp chất A là: C3H6O2

Chọn đáp án C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất A chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là mC : mH : mO = 18 : 3 : 16. Hợp chất A có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Công thức của hợp chất A là

C4H8O2

C4H8O

C3H6O2

C3H6O

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử của A là: CxHyOz

Ta có  x:y:z=mC12:mH1:mO16=1812:31:1616=1,5:3:1 = 3 : 6 : 2

Vậy công thức của hợp chất A là: C3H6O2

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của metan là

Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được đùng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất

Metan là nguyên liệu dùng điều chế hiđro

Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Ứng dụng của metan là

+ Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được đùng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất

+ Metan là nguyên liệu dùng điều chế hiđro

+ Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác

Chọn đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để xảy ra phản ứng giữa metan và khí clo là

Có ánh sáng

Có axit làm xúc tác

Có sắt làm xúc tác

Có nhiệt độ

Xem đáp án

Điều kiện để xảy ra phản ứng giữa metan và khí clo là có ánh sáng

Phương trình phản ứng:

CH4+Cl2→ánh sángCH3Cl+HCl

Chọn đáp án A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam khí metan thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của m là

10,2 gam

7,8 gam

8,8 gam

9,6 gam

Xem đáp án

Số mol của CO2 là:  nCO2=13,4422,4 = 0,6 mol

Phương trình phản ứng:

CH4+2O2→t° CO2+2H2O0,6         →           0,6                       (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCH4= 0,6 mol

Vậy khối lượng của CH4 là: m = 0,6.16 = 9,6 gam.

Chọn đáp án D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14 gam etilen vào dung dịch brom thấy dung dịch vừa đủ mất màu, khối lượng brom tham gia phản ứng là

80 gam

40 gam

60 gam

50 gam

Xem đáp án

Số mol của C2H4 là:  nC2H4=1428= 0,5 mol

Phương trình phản ứng:

C2H4 + Br2 → C2H4Br20,5        0,5                           (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nBr2= 0,5 mol

Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng là: mBr2= 0,5.160 = 80 gam.

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm trùng hợp etilen là

Poli etilen

Poli vinyl clorua

Poli epilen

Poli propilen

Xem đáp án

Sản phẩm trùng hợp etilen là: Poli etilen

Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, xúc tác) các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo ra chất có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là poli etilen (PE).

Phương trình phản ứng:nCH2=CH2→to,p,xt(−CH2−CH2−)n Chọn đáp án A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo phân tử axetilen gồm

2 liên kết đôi và 1 liên kết 3

1 liên kết đôi và 1 liên kết 3

2 liên kết đơn và 1 liên kết đôi

2 liên kết đơn và 1 liên kết 3

Xem đáp án

Cấu tạo phân tử axetilen gồm: 2 liên kết đơn và 1 liên kết 3

Axetien có công thức cấu tạo: H – C ≡ C– H

Trong phân tử axetilen có một liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon.

Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

Chọn đáp án D.