Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
31 câu hỏi
Dãy gồm các nguyên tố phi kim là
C, Mg, P, Ca
S, Fe, Na, N
P, C, S, Si
Cu, Fe, Cl, I
Dãy gồm các nguyên tố phi kim là: P, C, S, Si.
Các nguyên tố: Mg, Ca, Fe, Na, Cu là các nguyên tố kim loại.
Chọn đáp án C.
Ở điều kiện thường, phi kim nào sau đây tồn tại ở thể khí?
Lưu huỳnh
Clo
Cacbon
Photpho
+ Photpho, cacbon, lưu huỳnh là các phi kim tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường
+ Clo là phi kim tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường.
Chọn đáp án B.
Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp gì?
Điện phân nóng chảy
Nhiệt phân
Thủy phân
Điện phân dung dịch
Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn xốp.
2NaCl(dd) + 2H2O(l) →co mang ngandien phan dung dich Cl2(k) + H2(k) + 2NaOH(dd)
Chọn đáp án D.
Chất được dùng để làm khô khí clo ẩm là
NaOH khan
CaO
Na2SO3 khan
Dung dịch H2SO4 đặc
Chất được dùng để làm khô khí clo ẩm là dung dịch H2SO4 đặc, vì Cl2 và H2SO4 đặc đều là những chất oxi hóa mạnh nên không phản ứng với nhau.
Chọn đáp án D.
Ứng dụng của Cacbon là
Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…
Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính...
Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…
A, B, C đều đúng
Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù hình, người ta sử dụng cacbon trong đời sống, sản xuất và trong kĩ thuật, ví dụ:
+ Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…
+ Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính...
+ Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…
Chọn đáp án D.
CO có tính chất
Oxit axit, chất khí độc, có tính khử mạnh
Chất khí không màu, rất độc, oxit bazơ
Chất khí không màu, rất độc, oxit trung tính, có tính khử mạnh
Chất khí, không màu, không mùi, có tính oxi hóa mạnh
CO có tính chất là chất khí không màu, rất độc, oxit trung tính, có tính khử mạnh.
Chọn đáp án C.
Cho m gam than (C) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp hai khí ở đktc. Giá trị của m là
1,12 gam
1,44 gam
2,11 gam
2,34 gam
Gọi số mol của C là x mol
Số mol của hỗn hợp hai khí là: n = 0,6 mol
Phương trình phản ứng:
C+4HNO3→CO2+4NO2+2H2Ox x 4x (mol)
Theo phương trình phản ứng, ta có x + 4x = 0,6 suy ra x = 0,12 mol
Vậy khối lượng của C là: m = 0,12.12 = 1,44 gam.
Chọn đáp án B.
Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)?
8,96 lít
13,44 lít
9,60 lít
10,04 lít
Số mol của MnO2 là: nMnO2= 0,4 mol
Phương trình phản ứng:
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O0,4 0,4 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCl2= 0,4 mol
Thể tích khí Cl2 ở đktc là: VCl2= 0,4.22,4 = 8,96 lít.
Chọn đáp án A.
Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với khí clo dư thì thu được m gam muối. Giá trị của m là
49,6 gam
24, 8 gam
26,7 gam
53,4 gam
Số mol của nhôm là: nAl = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
2Al+3Cl2→t°2AlCl30,2 0,2 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có nAlCl3= 0,2 mol
Vậy khối lượng AlCl3 thu được là: m = 0,2.133,5 = 26,7 gam.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy 6,2 gam photpho bình chứa khí oxi, thu được m gam điphotpho pentaoxit. Giá trị của m là
11,8 gam
12,6 gam
13,4 gam
14,2 gam
Số mol của P là: nP = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
4P+5O2→t°2P2O50,2 0,1 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nP2O5 = 0,1 mol
Vậy khối lượng của P2O5 là: m = 0,1.142 = 14,2 gam.
Chọn đáp án D.
Khử hoàn toàn 6,4 gam Fe2O3 bằng khí CO dư. Sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa màu trắng. Giá trị của m là
10 gam
11 gam
12 gam
14 gam
Số mol của Fe2O3 là: nFe2O3= 0,04 mol
Phương trình phản ứng:
3CO+Fe2O3→t°2Fe+3CO2 0,04 0,12 (mol)
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O0,12 0,12 (mol)
Số mol của CaCO3 là: nCaCO3= 0,12 mol
Vậy khối lượng CaCO3 là: m = 0,12.100 = 12 gam.
Chọn đáp án C.
Nhận xét nào sau đây đúng?
CO và CO2 đều là oxit axit
CO không phải oxit axit, CO2 là oxit axit
CO là chất có tính khử, CO2 là oxit axit
CO là oxit axit, CO2 không tạo muối
CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối)
CO2 là oxit axit.
Chọn đáp án B.
Dẫn luồng khí CO qua hồn hợp Al2O3, CuO, Fe2O3, ZnO (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là
Al, Cu, Fe, Zn
Al, Cu, Fe, ZnO
Al2O3, Cu, Fe, Zn
Al2O3, Cu, Fe, ZnO
Khí CO chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al vậy nên khử được CuO, Fe2O3, ZnO.
Chọn đáp án C.
Nung hoàn toàn hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 thu được 3,8 gam hai oxit và 1,68 lít CO2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối ban đầu là
8,2 gam
5,9 gam
6,8 gam
7,1 gam
Số mol của khí CO2 là: nCO2=1,6822,4 = 0,075 mol
Khối lượng của CO2 là: mCO2= 0,075.44 = 3,3 gam
Phương trình phản ứng:
CaCO3 →t° CaO + CO2
MgCO3 →t° MgO + CO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mmuối = moxit +
suy ra mmuối = 3,8 + 3,3 = 7,1 gam.
Chọn đáp án D.
Trong các muối sau, muối nào là muối hiđrocacbonat?
NaHSO3
MgCO3
Na2CO3
Ca(HCO3)2
Muối hiđrocacbonat là Ca(HCO3)2
Muối hiđrocacbonat có công thức dạng M(HCO3)n
Chọn đáp án D.
Công nghiệp silicat gồm
sản xuất đồ gốm
sản xuất thủy tinh
sản xuất xi măng
Cả A, B, C đều đúng
Công nghiệp silicat gồm
+ sản xuất đồ gốm
+ sản xuất thủy tinh
+ sản xuất xi măng
Công nghiệp silicat gồm sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.
Chọn đáp án D.
Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?
Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử
Nguyên tử khối
Điện tích hạt nhân và số electron của nguyên tử
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử
Đại lượng của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn là: số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Chọn đáp án D.
Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, ta xác định được
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 11+ suy ra X ở ô 11
Nguyên tử X có 3 lớp electron nên X ở chu kỳ 3
Nguyên tử X có 1e ở lớp ngoài cùng nên X ở nhóm IA
Cả A, B, C đều đúng
Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, ta xác định được:
+ Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 11+ suy ra X ở ô 11
+ Nguyên tử X có 3 lớp electron nên X ở chu kỳ 3
+ Nguyên tử X có 1e ở lớp ngoài cùng nên X ở nhóm IA
Chọn đáp án D.
Ô nguyên tố cho biết
Số hiệu nguyên tử
Tên nguyên tố, kí hiệu hóa học
Nguyên tử khối
Cả A, B, C đều đúng
Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.
Chọn đáp án D.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
23,76%
24,57%
25,60%
26,70%
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
%mC=12.112+3+35,5.100%= 23,76%
Chọn đáp án A.
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH3NO2, CaCO3, C6H6
C2H6O, C6H6, CH3NO2
CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
C2H6O, C6H6, CaCO3
+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, … (C2H6O, CH3Cl, …)
+ Dãy chất là dẫn xuất của hiđrocacbon là CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
Chọn đáp án C.
Phân loại mạch cacbon gồm
Mạch không phân nhánh (mạch thẳng)
Mạch nhánh
Mạch vòng
Cả A, B, C đều đúng
Có 3 loại mạch cacbon: mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh và mạch vòng.
Chọn đáp án D.
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là
I
II
III
IV
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là IV.
Chọn đáp án D.
Một hợp chất A chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là mC : mH : mO = 18 : 3 : 16. Hợp chất A có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Công thức của hợp chất A là
C4H8O2
C4H8O
C3H6O2
C3H6O
Gọi công thức phân tử của A là: CxHyOz
Ta có x:y:z=mC12:mH1:mO16=1812:31:1616=1,5:3:1 = 3 : 6 : 2
Vậy công thức của hợp chất A là: C3H6O2
Chọn đáp án C.
Một hợp chất A chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là mC : mH : mO = 18 : 3 : 16. Hợp chất A có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Công thức của hợp chất A là
C4H8O2
C4H8O
C3H6O2
C3H6O
Gọi công thức phân tử của A là: CxHyOz
Ta có x:y:z=mC12:mH1:mO16=1812:31:1616=1,5:3:1 = 3 : 6 : 2
Vậy công thức của hợp chất A là: C3H6O2
Chọn đáp án C.
Ứng dụng của metan là
Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được đùng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất
Metan là nguyên liệu dùng điều chế hiđro
Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác
Cả A, B, C đều đúng
Ứng dụng của metan là
+ Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được đùng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất
+ Metan là nguyên liệu dùng điều chế hiđro
+ Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác
Chọn đáp án D.
Điều kiện để xảy ra phản ứng giữa metan và khí clo là
Có ánh sáng
Có axit làm xúc tác
Có sắt làm xúc tác
Có nhiệt độ
Điều kiện để xảy ra phản ứng giữa metan và khí clo là có ánh sáng
Phương trình phản ứng:
CH4+Cl2→ánh sángCH3Cl+HCl
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn m gam khí metan thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của m là
10,2 gam
7,8 gam
8,8 gam
9,6 gam
Số mol của CO2 là: nCO2=13,4422,4 = 0,6 mol
Phương trình phản ứng:
CH4+2O2→t° CO2+2H2O0,6 → 0,6 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCH4= 0,6 mol
Vậy khối lượng của CH4 là: m = 0,6.16 = 9,6 gam.
Chọn đáp án D.
Cho 14 gam etilen vào dung dịch brom thấy dung dịch vừa đủ mất màu, khối lượng brom tham gia phản ứng là
80 gam
40 gam
60 gam
50 gam
Số mol của C2H4 là: nC2H4=1428= 0,5 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4 + Br2 → C2H4Br20,5 0,5 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nBr2= 0,5 mol
Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng là: mBr2= 0,5.160 = 80 gam.
Chọn đáp án A.
Sản phẩm trùng hợp etilen là
Poli etilen
Poli vinyl clorua
Poli epilen
Poli propilen
Sản phẩm trùng hợp etilen là: Poli etilen
Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, xúc tác) các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo ra chất có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là poli etilen (PE).
Phương trình phản ứng:nCH2=CH2→to,p,xt(−CH2−CH2−)n Chọn đáp án A.
Cấu tạo phân tử axetilen gồm
2 liên kết đôi và 1 liên kết 3
1 liên kết đôi và 1 liên kết 3
2 liên kết đơn và 1 liên kết đôi
2 liên kết đơn và 1 liên kết 3
Cấu tạo phân tử axetilen gồm: 2 liên kết đơn và 1 liên kết 3
Axetien có công thức cấu tạo: H – C ≡ C– H
Trong phân tử axetilen có một liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon.
Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Chọn đáp án D.








