Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 26)
30 câu hỏi
Clo tác dụng với natri hiđroxit
tạo thành muối natri clorua và nước;
tạo thành nước javen;
tạo thành hỗn hợp các axit;
tạo thành muối natri hipoclorit và nước.
Đáp án đúng là: B
Clo tác dụng với natri hiđroxit tạo thành hỗn hợp gồm natri clorua (NaCl), natri hipoclorit (NaClO) và nước được gọi là nước javen:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Nhóm nào sau đây gồm các chất khí đều phản ứng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường:
H2, Cl2;
CO2, Cl2;
CO, CO2;
CO, CO2;
Đáp án đúng là: B
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Câu trả lời nào sau đây đúng?
X thuộc chu kì 1, nhóm III, là một kim loại;
X thuộc chu kì 3, nhóm IV, là một phi kim;
X thuộc chu kì 3, nhóm IV, là một khí hiếm;
X thuộc chu kì 3, nhóm I, là một kim loại.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố X có:
+ 3 lớp electron → X thuộc chu kì 3
+ lớp ngoài cùng có 1 electron → X thuộc nhóm I, là một kim loại.
Dãy chất gồm toàn hợp chất hữu cơ là:
CH4, C2H4, CaCO3, C2H6O;
C2H2, CH3Cl, C2H6O, CH3COOH;
CO2, CH4, C2H5Cl, C2H6O;
CaO, CH3Cl, CH3COOH, CO2.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, …
Ví dụ: C2H2, CH3Cl, C2H6O, CH3COOH, …
Biết 0,01 lít hiđrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 100ml dung dịch brom 0,1M. X là:
CH4
C2H4;
C2H2;
C6H6.
Đáp án đúng là: B
nBr2=0,1.0,1=0,01(mol)→nX=nBr2
Vậy X là C2H4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Phản ứng đặc trưng của các chất chứa liên kết đôi, liên kết ba là:
Phản ứng thế với clo;
Phản ứng thế với brom;
Phản ứng trùng hợp;
Phản ứng cộng với brom.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng đặc trưng của các chất chứa liên kết đôi, liên kết ba là phản ứng cộng với brom. Ví dụ:
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
+ 2Br2 →CH2Br2 – CH2Br2
Tính chất vật lí chung của metan, etilen, axetilen là:
Chất khí, không màu, mùi hắc, nhẹ hơn không khí;
Chất khí, không màu, tan trong nước, nặng hơn không khí;
Chất khí, nặng hơn không khí;
Chất khí, không màu, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
Đáp án đúng là: D
Tính chất vật lí chung của metan, etilen, axetieln là: Chất khí, không màu, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Một hợp chất hiđrocacbon có chứa 85,7% C và 14,3% H theo khối lượng. Công thức nào sau đây là phù hợp với hiđrocacbon đó?
CH4;
C2H4;
C6H6;
C2H2.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức của hiđrocacbon là CxHy
Ta có: x:y=85,712:14,31=1:2=2:4
Vậy hiđrocacbon cần tìm là C2H4.
Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là:
khí nitơ và hơi nước
khí nitơ và hơi nước
khí cacbonic và cacbon;
khí cacbonic và hơi nước.
Đáp án đúng là: D
Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là khí cacbonic và hơi nước.
Ví dụ:
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với:
H2O, HCl;
Cl2, O2;
HCl, Cl2;
O2, CO2
Đáp án đúng là: B
Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:
Cl, Si, S, P;
Cl, Si, P, S;
Si, S, P, Cl;
Si, P, S, Cl.
Đáp án đúng là: D
Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là Si, P, S, Cl.
Vì trong 1 chu kì, tính phi kim tăng dần từ trái qua phải.
Hiđrocacbon nào sau đây phản ứng cộng với dung dịch brom?
CH3CH2CH3;
CH3CH3;
C2H4;
CH4.
Đáp án đúng là: C
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Đốt cháy hoàn toàn 1,17 gam hợp chất hữu cơ A thu được 2,016 lít CO2 đktc và 0,81 gam H2O. Biết rằng số mol của A bằng số mol của 0,336 lít H2 (ở đktc). Công thức phân tử của A là:
CH4;
C2H4;
C2H6O;
C6H6.
Đáp án đúng là: D
nH2O=0,8118=0,045(mol)→nH=2nH2O=2.0,045=0,09(mol)→mH=0,09.1=0,09(g)
So sánh: mC + mH = mA (1,08 + 0,09 = 1,17)
Vậy trong chất hữu cơ A có 2 nguyên tố là cacbon, hiđro.
Gọi công thức của A cần tìm là CxHy
Ta có: x : y = nC : nH = 0,09 : 0,09 = 1 : 1 → x = 1; y = 1
nên công thức đơn giản của A là CH
Vậy công thức phân tử của A là (CH)n
nA=nH2=0,33622,4=0,015(mol)
Mà MA=1,170,015=78
→ M(CH)n=78→(12+1).n=78→n=6
Công thức phân tử của A là C6H6.
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là:
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là:
0,7 gam;
0,7 gam;
1,4 gam.
Đáp án đúng là: D
nBr2=8160=0,05(mol)
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
nC2H4=nBr2=0,05(mol)→mC2H4=0,05.28=1,4(g)
Dẫn 1,3 gam khí axetilen qua bình đựng dung dịch brom dư. Khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng là:
34,6 gam;
17,3 gam;
4,325 gam.
Đáp án đúng là: B
nC2H2=1,326=0,05(mol)
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
nC2H2Br4=nC2H2=0,05(mol)→mC2H2Br4=0,05.346=17,3(g)
Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl vào cốc đựng một mẩu đá vôi nhỏ cho đến dư axit. Hiện tượng nào sau đây có thể quan sát được?
Sủi bọt khí, đá vôi không tan;
Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí;
Không sủi bọt khí, đã vôi không tan;
Sủi bọt khí, đá vôi tan dần và tan hết.
Đáp án đúng là: D
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2↑
Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl vào cốc đựng một mẩu đá vôi nhỏ cho đến dư axit thì sủi bọt khí, đá vôi tan dần và tan hết.
Trong các công thức hoá học sau, công thức hoá học của chất hữu cơ là:
CO2;
Na2CO3;
CO;
C2H2.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, …
Ví dụ: C2H2, …
Đốt cháy 32 gam khí metan, thể tích CO2 sinh ra (ở đktc) là:
11,2 lít;
22,4 lít;
33,6 lít;
44,8 lít.
Đáp án đúng là: D
nCH4=3216=2(mol)
CH4+2O2→t°CO2+2H2O
nCO2=nCH4=2(mol)→VCO2=2.22,4=44,8(l)
Dẫn 1 mol khí axetilen vào dung dịch chứa 2 mol brom. Hiện tượng nào sau đây đúng?
Không có hiện tượng gì xảy ra;
Màu da cam của dụng dịch brom nhạt hơn so với ban đầu;
Màu da cam của dụng dịch brom đậm hơn so với ban đầu;
Màu da cam của dụng dịch brom chuyển thành không màu.
Đáp án đúng là: D
Dẫn 1 mol khí axetilen vào dung dịch chứa 2 mol brom thì màu da cam của dung dịch brom chuyển thành không màu.
Vì xảy ra phản ứng:
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4(không màu)
Cho 11,2 lít khí etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric (H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là:
40%;
50%;
45%.
Đáp án đúng là: A
nC2H4=11,222,4=0,5(mol)
Theo phương trình hoá học: C2H4+H2O→H2SO4C2H5OH
nC2H5OH=nC2H4=0,5(mol)→mC2H5OH=0,5.46=23(g)
H=9,223.100=40%
Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này qua:
Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này qua:
NaOH rắn;
CaO.
CaO.
Đáp án đúng là: A
Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này qua H2SO4 đặc.
Trong các chất trên chỉ có H2SO4 đặc là hấp thụ nước và không phản ứng với CO2, các chất còn lại là bazơ và oxi bazơ khi hấp thụ nước sẽ có khả năng phản ứng với CO2.
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là:
I;
IV;
III;
II.
Đáp án đúng là: B
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là IV
Đốt cháy m gam hiđrocacbon A thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Giá trị của m là:
1,92 gam
19,2 gam;
9,6 gam;
0,96 gam.
Đáp án đúng là: A
nCO2=2,68822,4=0,12(mol)→nC=nCO2=0,12(mol)→mC=0,12.12=1,44(g)
nH2O=4,3218=0,24(mol)→nH=2nH2O=2.0,24=0,48(mol)→mH=0,48.1=0,48(g)
mA = mC + mH = 1,44 + 0,48 = 1,92 (g)
Một hiđrocacbon (X) ở thể khí có phân tử khối nặng gấp đôi phân tử khối trung bình của không khí. Công thức phân tử của (X) là:
C4H10;
C4H8;
C4H8;
C3H8.
Đáp án đúng là: A
Một hiđrocacbon (X) ở thể khí có phân tử khối nặng gấp đôi phân tử khối trung bình của không khí nên MX = 29.2 = 58 (g/mol) → X là C4H10
Chất làm mất màu dung dịch nước brom là:
CH3 – CH3;
CH3 – OH;
CH3 – Cl;
CH2 = CH2.
Đáp án đúng là: D
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Thể tích không khí (Vkk=5VO2) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí etilen ở đktc là:
12 lít;
13 lít;
14 lít;
15 lít.
Đáp án đúng là: D
nC2H4=122,4(mol)
C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O
nO2=3nC2H4=322,4(mol)→VO2=322,4.22,4=3(l)→Vkk=5.3=15(l)
Trong các phản ứng sau phản ứng hoá học đúng là:
C6H6 + Br → C6H5Br + H;
C6H6+ Br2→t°C6H5Br+HBr ;
C6H6 + Br2 → C6H6Br2;
C6H6+ 2Br→t°C6H5Br+HBr.
Đáp án đúng là: B
C6H6+ Br2→t°C6H5Br+HBr
Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là:
Metan;
Benzen;
Etilen;
Axetilen.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là metan
Khí axetilen không có tính chất hoá học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom;
Phản ứng cháy với oxi;
Phản ứng cộng với hiđro;
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đáp án đúng là: D
Khí axetilen không có tính chất hoá học là: Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
X + H2O → Y + Z
Y + O2 T + H2O
T + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
X, Y, Z, T lần lượt là:
CaC2, CO2, C2H2, Ca(OH)2;
CaC2, C2H2, CO2, Ca(OH)2;
CaC2, C2H2, Ca(OH)2, CO2;
CO2, C2H2, CaC2, Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: C
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O








