Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất)_ đề 25
18 câu hỏi
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
KHCO3, CaCO3, Na2CO3;
Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2;
Ba(HCO3)2, NaHCO3, CaCO3;
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3.
Đáp án đúng là: B
Muối axit là muối có chứa nguyên tử H trong gốc axit.
Vì dụ: Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2
Dãy các phi kim được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần:
As, P, S, O, F;
As, S, P, O, F;
F, O, S, P, As;
F, P, S, O, As.
Đáp án đúng là: A
Trong 1 chu kì, các phi kim được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:
+ P, S;
+ O, F
Trong 1 nhóm, các phi kim được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:
+ S, O;
+ As, P
Dãy các phi kim được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, S, O, F.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân;
chiều nguyên tử khối tăng dần;
tính kim loại tăng dần;
tính phi kim tăng dần.
Đáp án đúng là: A
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố nhóm VIIA là:
kim loại;
phi kim;
khí hiếm;
á kim.
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố nhóm VIIA là phi kim.
Trong thực tế, khi lội xuống ao thấy có bọt khí sủi lên mặt nước. Vậy khí đó là:
metan;
oxi;
cacbonic;
hiđro.
Đáp án đúng là: A
Trong thực tế, khi lội xuống ao thấy có bọt khí sủi lên mặt nước. Vậy khí đó là metan.
Khí axetilen không có tính chất hoá học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom;
Phản ứng cháy với oxi;
Phản ứng cộng với hiđro;
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đáp án đúng là: D
Khí axetilen không có phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Trong tự nhiên silic tồn tại ở dạng:
đơn chất;
hợp chất;
hỗn hợp;
vừa đơn chất vừa hợp chất.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên silic chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp silicat?
Sản xuất xi măng;
Sản xuất đồ gốm;
Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ;
Sản xuất thuỷ tinh.
Đáp án đúng là: C
Công nghiệp silicat gồm sản xuất xi măng, đồ gốm, thuỷ tinh.
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
Al2C4;
CH4;
CO;
Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, …
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các:
hợp chất có trong tự nhiên;
hợp chất của cacbon;
hợp chất hữu cơ;
chất trong cơ thể sống.
Đáp án đúng là: C
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
Metan là:
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước;
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước;
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước;
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, tan ít trong nước.
Đáp án đúng là: B
Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước.
Điều kiện để phản ứng giữa khí metan và khí clo xảy ra là có:
bột sắt làm xúc tác;
axit làm xúc tác;
nhiệt độ;
ánh sáng.
Đáp án đúng là: D
CH4+Cl2→anhsangCH3Cl+HCl
Thể tích khí oxi cần để đốt cháy hết 3,36 lít khí metan (ở đktc) là:
22,4 lít;
4,48 lít;
3,36 lít;
6,72 lít.
Đáp án đúng là: D
nCH4=3,3622,4=0,15(mol)
CH4+2O2→t°CO2+2H2O
nO2=2nCH4=2.0,15=0,3(mol)→VO2=0,3.22,4=6,72(l)
Cấu tạo phân tử axetilen gồm:
hai liên kết đơn và một liên kết ba;
hai liên kết đơn và một liên kết đôi;
một liên kết ba và một liên kết đôi;
hai liên kết đôi và một liên kết ba.
Đáp án đúng là: A
Cấu tạo phân tử axetilen gồm hai liên kết đơn và một liên kết đôi:
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là:
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao;
nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao;
nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao;
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
Đáp án đúng là: D
Viết công thức cấu tạo dạng mạch thẳng của các chất hữu cơ có công thức phân tử sau: C2H2, C3H6, C3H4.
Công thức cấu tạo dạng mạch thẳng của các chất hữu cơ có công thức phân tử sau:
C2H2: CH=¯CH
C3H6: CH3 – CH = CH2
C3H4: CH=¯C−CH3
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam một hợp chất hữu cơ hiđrocacbon A thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và H2O.
a. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và tên gọi của A. Biết MA = 28g/mol.
b. A có làm mất màu dung dịch brom không? Vì sao? Viết phương trình hoá học thể hiện phản ứng giữa A với dung dịch Br2.
a. nCO2=8,9622,4=0,4(mol)→nC=nCO2=0,4(mol)→mC=0,4.12=4,8(g)
mH=5,6–mC=5,6–4,8=0,8g→nH=0,81=0,8(mol)
Gọi công thức của A là CxHy
Ta có: x : y = 0,4 : 0,8 = 1 : 2
→ Công thức đơn giản của A là CH2
→ Công thức phân tử của A là (CH2)n
Mà MA = 28g/mol nên (12 + 1.2).n = 28 → n = 2
Vậy công thức phân tử của A là C2H4
Công thức cấu tạo là: CH2 = CH2. Tên gọi của A là etilen.
b. A có làm mất màu dung dịch brom. Vì trong công thức cấu tạo của A có 1 liên kết đôi nên dễ tham gia phản ứng cộng: CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Hãy tính thể tích khí CO2 (đktc) thực tế tạo thành để dập tắt đám cháy nếu trong bình chữa cháy có dung dịch chứa 1470 gam H2SO4 tác dụng với dung dịch NaHCO3. Biết hiệu suất của quá trình tạo thành CO2 đạt 90%.
nH2SO4=147098=15(mol)
H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
nCO2=2nH2SO4=2.15=30(mol)
Vì hiệu suất của quá trình tạo thành CO2 đạt 90% nên:
nCO2thucte=30.90100=27(mol)→ VCO2=27.22,4=604,8(l)








