Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 24)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 24)

A
Admin
Hóa họcLớp 961 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về ngành hoá học hữu cơ?

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên;

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon;

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ;

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào dãy các chất sau: CH4, CO, C2H6, K2CO3, C2H5ONa. Hãy cho biết thành phần của dãy?

1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ;

2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ;

4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ;

3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3 hợp chất hữu cơ: CH4, C2H6, C2H5ONa

2 hợp chất vô cơ: CO, K2CO3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm công thức phân tử của A, biết % khối lượng của hiđro trong phân tử chất là 25%. Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố.

C2H4;

CH4;

C3H4;

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

%mH = 25% → %mC = 100 – 25 = 75%

Gọi công thức của A là CxHy

Ta có: x : y=7512:251=6,25 : 25=1 : 4 → x = 1; y = 4.

Vậy A là CH4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất rượu etylic C2H5OH:

%C = 52,17%, %H = 13,04% và %O = 34,79%;

%C = 52,19%, %H = 13,02% và %O = 34,79%;

%C = 52%, %H = 14% và %O = 34%;

%C = 34%, %H = 14% và %O = 52%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

%C=2.1246.100=52,17%

%H=646.100=13,04%

%O = 100 – 52,17 – 13,04 = 34,79%.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,5 gam chất hữu cơ thu được 6,6 gam khí CO2 và 2,7 gam H2O. Biết khối lượng mol của chất hữu cơ là 60 gam. Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

C3H4O3;

C3H6O2;

C2H4O2;

CH4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCO2=6,644=0,15mol→nC=nCO2=0,15mol→mC=0,15.12=1,8g

nH2O=2,718=0,15mol→nH=2nHO=2.0,15=0,3mol→mH=0,3.1=0,3g

So sánh: mC + mH < mA (1,8 + 0,3 < 4,5)

Vậy trong chất hữu cơ A có 3 nguyên tố là cacbon, hiđro và oxi.

mO = 4,5 – 0,3 – 1,8 = 2,4 (g) → nO=2,416=0,15mol

Gọi công thức của A cần tìm là CxHyOz

Ta có: x : y : z= nC : nH : nO = 0,15 : 0,3 : 0,15 = 1 : 2 : 1→ x = 1; y = 2; z = 1

nên công thức đơn giản của A là CH2O

Vậy công thức phân tử của A là (CH2O)n

Mà MA = 60 →MCH2On=60→12+1.2+16.n=60→n=2

Công thức phân tử của A là C2H4O2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau về hợp chất hữu cơ?

Metan, etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom;

Etilen, axetilen, benzen đều làm mất màu dung dịch brom;

Metan, etilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom;

Etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: CH4, CO, C2H6, K2CO3, C2H5ONa có:

1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ;

2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ;

4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ;

3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3 hợp chất hữu cơ: CH4, C2H6, C2H5ONa

2 hợp chất vô cơ: CO, K2CO3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm X, Y biết sơ đồ phản ứng (chưa cân bằng) sau: CH3 – COOH + X → CH3COOK + Y?

KOH, H2;

K, H2;

KCl, HCl;

K, H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2CH3 – COOH + 2K → 2CH3COOK + H2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nêu tên của CH2 = CH – CH(CH3) – CH(CH3) – CH2 – CH3?

3,4 – đimetylhex – 1 – en;

1,2 – đimetylhex – 1 – en;

3,4 – đimetylhex – 2 – en;

1,4 – đimetylhex – 2 – en.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tên của CH2 = CH – CH(CH3) – CH(CH3) – CH2 – CH3: 3,4 – đimetylhex – 1 – en.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm X biết đốt hiđrocacbon X thu được số mol CO2 bằng một nửa số mol H2O?

CH4;

C2H6;

C2H4;

C3H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hoá học: CH4+2O2→toCO2+2H2O

Theo phương trình hoá học: Số mol CO2 bằng một nửa số mol H2O.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 3 gam A thu được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A, biết MA là 60 gam?

C2H6O;

C3H8O;

C3H4O;

C2H4O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nCO2=6,644=0,15mol→nC=nCO2=0,15mol→mC=0,15.12=1,8gnH2O=3,618=0,2mol→nH=2nH2O=2.0,2=0,4mol→mH=0,4.1=0,4g

So sánh: mC + mH < mA (1,8 + 0,4 < 3)

Vậy trong chất hữu cơ A có 3 nguyên tố là cacbon, hiđro và oxi.

mO = 3 – 0,4 – 1,8 = 0,8 (g) →nO=0,816=0,05mol

Gọi công thức của A cần tìm là CxHyOz

Ta có: x : y : z= nC : nH : nO = 0,15 : 0,4 : 0,05 = 3 : 8 : 1→ x = 3; y = 8; z = 1

nên công thức đơn giản của A là C3H8O

Vậy công thức phân tử của A là (C3H8O)n

Mà MA = 60 →MC3H8On=60→12.3+1.8+16.n=60→n=1

Công thức phân tử của A là C3H8O.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 lần lượt là:

8 và 18;

18 và 8;

8 và 8;

18 và 32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 lần lượt là: 8 và 18.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có:

một liên kết đơn;

một liên kết đôi;

một liên kết ba;

hai liên kết đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kết ba: CH≡CH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ tự chu kì trong bảng tuần hoàn cho biết:

Số thứ tự của nguyên tố;

Số electron lớp ngoài cùng;

Số hiệu nguyên tử;

Số lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thứ tự chu kì trong bảng tuần hoàn cho biết số lớp electron.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện nhiệt độ, áp suất không đổi thì axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ thể tích là:

2 lít khí C2H2 phản ứng với 4 lít khí O2;

2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2;

3 lít khí C2H2 phản ứng với 2 lít khí O2;

3 lít khí C2H2 phản ứng với 1 lít khí O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong điều kiện nhiệt độ, áp suất không đổi thì axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ thể tích là: 2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí của etilen là:

Chất lỏng, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí;

Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí;

Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nặng hơn không khí;

Chất khí, không màu, không mùi, tan tốt trong nước và nhẹ hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tính chất vật lí của etilen là: Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa làm mất màu dung dịch brom, vừa tham gia phản ứng trùng hợp?

CH4;

CH3CH2OH;

CH3 – CH3;

CH2 = CH – CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất vừa làm mất màu dung dịch brom, vừa tham gia phản ứng trùng hợp là: CH2 = CH – CH3

CH2 = CH – CH3 + Br2 → CH2Br – BrCH – CH3

nCH2 = CH – CH→to,p,xtChất nào sau đây vừa làm mất màu dung dịch brom, vừa tham gia phản ứng (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:

a) Metan cháy với oxi tạo hơi nước và khí lưu huỳnh đioxit;

b) Phản ứng hoá học giữa metan và clo được gọi là phản ứng thế;

c) Trong phản ứng hoá học, giữa metan và clo, chỉ có duy nhất một nguyên tử hiđro của metan có thể được thay thế bới nguyên tử clo;

d) Hỗn hợp gồm hai thể tích metan và một thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH4+2O2→toCO2+2H2O

CH4+Cl2→anhsangCH3Cl+HCl: Phản ứng thế.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là khí nào sau đây?

metan;

etilen;

axetilen;

etan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là khí axetilen.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ba -C≡C- trong phân tử axetilen có đặc điểm nào sau đây?

Một liên kết kém bền dễ đứt trong các phản ứng hoá học;

Hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết dễ đứt trong các phản ứng hoá học;

Hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học;

Ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết ba -C≡C- trong phân tử axetilen có đặc điểm là hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học.

CH≡CH + Br – Br → BrCH = CHBr

BrCH = CHBr + Br – Br → Br2CH – CHBr2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp 1 mol khí axetilen tác dụng hoàn toàn với 2 mol khí hiđro, thu được chất khí là:

C3H6;

C2H6;

C3H4;

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C2H2+2H2→to,NiC2H6

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axetilen là (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)?

300 lít;

280 lít;

240 lít;

120 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2CH2+5O2→to4CO2+2H2O

Theo phương trình hoá học: nO2=52nC2H2=52.1=2,5mol

VO2=2,5.22,4=56l→Vkk=10020.VO2=5.56=280l

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là:

nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao;

nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao;

nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao;

nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.

2CH4→lamlanhnhanh1500oCC2H2+3H2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:

a) Metan cháy với oxi tạo hơi nước và khí lưu huỳnh đioxit;

b) Phản ứng hoá học giữa metan và clo được gọi là phản ứng thế;

c) Trong phản ứng hoá học, giữa metan và clo, chỉ có duy nhất một nguyên tử hiđro của metan có thể được thay thế bới nguyên tử clo;

d) Hỗn hợp gồm hai thể tích metan và một thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH4+2O2→toCO2+2H2O

CH4+Cl2→anhsangCH3Cl+HCl: Phản ứng thế.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan. Biết các thể tích khí đo ở đktc. Thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành lần lượt là:

22,4 lít và 22,4 lít;

11,2 lít và 22,4 lít;

22,4 lít và 11,2 lít;

11,2 lít và 11,2 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCH4=11,222,4=0,5mol

CH4+2O2→toCO2+2H2O

Theo phương trình hoá học:

- nO2=2nCH4=2.0,5=1mol→VO2=1.22,4=22,4l

- nCO2=nCH4=0,5mol→VCH4=0,5.22,4=11,2l

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí metan (đktc). Lấy sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:

15;

20;

25;

30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nCH4=4,4822,4=0,2mol

CH4+2O2→toCO2+2H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Theo phương trình hoá học: nCaCO3=nCO2=nCH4=0,2mol

mCaCO3=0,2.100=20g

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24 lít khí và 2,34 gam nước. Xác định công thức phân tử của 2 ankan?

CH4 và C2H6;

C2H6 và C3H8;

C3H8 và C4H10;

CH4 và C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCO2=2,2422,4=0,1mol;nH2O=2,3418=0,13mol

Gọi công thức phân tử của 2 ankan đồng đẳng kế tiếp là CnH2n+2

CnH2n+2+3n+22O2→tonCO2+n+1H2O                                                 0,1          0,13

→ 0,1n+1=n.0,13→n=3,33

Vậy công thức phân tử của 2 ankan đồng đẳng kế tiếp là C3H8 và C4H10.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khí sau: CH4, H2, Cl2, O2. Khí nào khi trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ?

CH4 và Cl2;

H2 và O2;

CH4 và O2;

cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ là: H2 và O2; CH4 và O2.

2H2+O2→to2H2OCH4+2O2→toCO2+2H2O

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố:

cacbon;

hiđro;

oxi;

nitơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố cacbon.

Vì hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau về hợp chất hữu cơ?

Metan, etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom;

Etilen, axetilen, benzen đều làm mất màu dung dịch brom;

Metan, etilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom;

Etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X là:

C4H8;

C3H8;

C3H6;

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

MX=21.MH2=21.2=42g/mol=MC3H6

Vậy công thức phân tử của X là C3H6

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào của phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ là chính xác?

Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất;

Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định;

Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định;

Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng nhất định;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặc điểm nào của phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ là: Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính %C biết đốt cháy 4 gam hiđrocacbon X cho sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 8,2 gam so với Ca(OH)2 ban đầu?

75%;

60%;

80%;

90%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi nCO2=xmol;nH2O=ymol

CxHy+x+y4O2→toxCO2+y2H2O

nCtrongCxHy=nCO2=xmol;nHtrongCxHy=2nH2O=2ymol

Mà mCxHy=4g→12x+2y=4 (1)

Khối lượng dung dịch giảm 8,2 gam nên mCaCO3-mCO2-mH2O=8,2

→ mCO2+mH2O=mCaCO3-8,2=25-8,2=16,8g → 44x + 18y = 16,8 (2)

Từ (1), (2) ta có hệ phương trình: 12x+2y=444x+18y=16,8⇔x=0,3y=0,2

%C=0,3.124.100=90%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính %O biết đốt cháy 3 gam dẫn xuất hiđrocacbon X cho sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,8 gam so với Ca(OH)2 ban đầu?

26,67%;

56,67%;

53,33%;

37,04%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CxHy+x+y4O2→toxCO2+y2H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

nCaCO3=10100=0,1mol=nCO2= nC →mC = 0,1.12 = 12(g)

Khối lượng dung dịch giảm 3,8 gam nên mCaCO3-mCO2-mH2O=3,8

→ mCO2+mH2O=mCaCO3-3,8=10-3,8=6,2g

→ mH2O=6,2-0,1.44=1,8g→mH=2.1,818=0,2g

→ mO = 3 – mC – mH = 3 – 1,2 – 0,2 = 1,6 (g)

%O=1.63.100=53,33%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính %mO trong X biết đốt cháy 8,8 gam X(C, H, O), dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch KOH dư, sau thí nghiệm, khối lượng bình (1) tăng 7,2 gam, khối lượng bình (2) tăng 17,6 gam.

36,36%;

27,27%;

40,91%;

54,54%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

mBinh1tan g=mH2O=7,2g→nH2O=7,218=0,4mol→mH=2.0,4=0,8g

mBinh2tan g=mCO2=17,6g→nCO2=17,644=0,4mol→mC=0,4.12=4,8g

mO = mX – mC – mO = 8,8 – 4,8 – 0,8 = 3,2(g)

%mO=3,28,8.100=36,36%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính mO trong 6 gam X biết oxi hoá 6 gam X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O?

2,4 gam;

1,6 gam;

3,2 gam;

2,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCO2=6,7222,4=0,3mol→mC=0,3.12=3,6gnH2O=7,218=0,4mol→mH=0,4.2=0,8g

mO = mX – mC – mO = 6 – 3,6 – 0,8 = 2 (g)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính %C, H đốt a gam hợp chất hữu cơ X thu được 896 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam nước, phần trăm khối lượng của O trong A là 34,8%.

52,2%; 13%;

46,8%; 18,4%;

50%; 15,2%;

55,25%; 10%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCO2=0,89622,4=0,04mol→mC=0,04.12=0,48g

nH2O=1,0818=0,06mol→mH=0,06.2=0,12g

%mO=mOmC+mH+mO.100→34,8=mO0,48+0,12+mO.100→mO=0,32g

Vậy: a = mC + mH + mO = 0,48 + 0,12 + 0,32 = 0,92(g)

%mC=0,480,92.100=52,17%→%mH = 100 – 52,17 – 34,8 = 13,03%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X là:

C4H8;

C3H8;

C3H6;

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

MX=21.MH2=21.2=42g/mol=MC3H6

Vậy công thức phân tử của X là C3H6

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào dãy các chất sau: CH4, CO, C2H6, K2CO3, C2H5ONa. Hãy cho biết thành phần của dãy?

1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ;

2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ;

4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ;

3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3 hợp chất hữu cơ: CH4, C2H6, C2H5ONa

2 hợp chất vô cơ: CO, K2CO3.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

C2H6O, C2H4, C2H2;

C2H4, C3H7Cl, CH4O;

C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br;

C2H6O, C3H8, C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thành phần của dẫn xuất hiđrocacbon: Ngoài có cacbon, hiđro, còn có nguyên tố khác như oxi, clo, brom,… Ví dụ: C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br,….