Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 22)
16 câu hỏi
Chọn chất thích hợp điền vào chỗ “ ? ” để hoàn thành sơ đồ phản ứng hóa học sau: 2NaHCO3→toNa2CO3+?+H2O
CO;
CO3;
H2CO3;
CO2.
Đáp án đúng là: D
2NaHCO3→toNa2CO3+CO2+HO
Cacbon có mấy dạng thù hình:
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: C
Cacbon có 3 dạng thù hình là: than chì, kim cương và cacbon vô định hình.
Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là
CO, H2;
Cl2, CO2;
CO, CO2;
Cl2, CO.
Đáp án đúng là: A
H2+CuO→toCu+H2O
CO+CuO→toCu+CO2
Dung dịch nào sau đây ăn mòn thuỷ tinh:
HNO3;
HF;
NaOH;
CuCl2.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch HF ăn mòn thuỷ tinh theo phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm:
8 chu kỳ, 7 nhóm;
7 chu kỳ, 8 nhóm;
8 chu kỳ, 8 nhóm;
7 chu kỳ, 7 nhóm.
Đáp án đúng là: B
Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm 7 chu kỳ, 8 nhóm.
Các nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần:
Nguyên tử khối;
Phân tử khối;
Điện tích hạt nhân nguyên tử;
Số electron lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH4;
C2H6O;
C2H4;
C2H2.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử dẫn xuất của hiđrocacbon, ngoài cacbon, hiđro, còn có các nguyên tố khác như oxi, nitơ,….
Ví dụ: C2H6O,….
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom;
dung dịch phenolphtalein;
dung dịch axit clohiđric;
dung dịch nước vôi trong.
Đáp án đúng là: A
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là dung dịch brom.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Khí tham gia phản ứng trùng hợp là
CH4;
C2H4;
C3H8;
C2H6.
Đáp án đúng là: B
Khí tham gia phản ứng trùng hợp là C2H4.
Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí nào trong số các khí sau:
H2;
CO;
CH4;
C2H4.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí CH4.
Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
CH4; C6H6;
C2H4; CH4;
CH4; C2H4;
C2H4; C2H2.
Đáp án đúng là: D
Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch brom là C2H4, C2H2.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
CH2≡CH2 + 2Br2 → CH2Br2-CH2Br2
Phản ứng của CH4 với khí clo, khi có ánh sáng có thể tạo ra sản phẩm: CH3Cl được gọi là phản ứng:
phân hủy;
cộng;
trùng hợp;
thế.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng của CH4 với khí clo, khi có ánh sáng có thể tạo ra sản phẩm: CH3Cl được gọi là phản ứng thế.
CH4 + Cl2 →AsCH3Cl + HCl
Viết phương trình hoá học theo dãy biến hóa sau:
CaC2→1C2H2→2CO2→3NaHCO3→4Na2CO3
(1) CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
(2) 2C2H2+5O2→to4CO2+2H2O
(3) CO2 + NaOH → NaHCO3
(4) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Bằng phương pháp hóa học nhận biết 3 khí: C2H4, CO2, CH4. Viết các phương trình hóa học.
- Trích các mẫu thử ra ống nghiệm
- Dùng dung dịch brom để nhận biết 3 khí:
+ Khí nào làm mất màu dung dịch brom là khí C2H4
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
+ 2 khí còn lại không có hiện tượng gì.
- Dùng dung dịch nước vôi trong để nhận biết 2 khí còn lại:
+ Khí nào làm đục dung dịch nước vôi trong là khí CO2
Phương trình hoá học: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
+ Khí còn lại không có hiện tượng gì là CH4.
Muối NaHCO3 để làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày. Em hãy giải thích vì sao.
NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày (bao tử) vì nó làm giảm lượng axit HCl trong dạ dày nhờ phản ứng: NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
Đốt cháy 6 gam chất hữu cơ A thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O.
a. Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 bằng 15. Tìm công thức phân tử của A.
nCO2=17,644=0,4mol→nC=nCO2=0,4mol→mC=0,4.12=4,8gnH2O=10,818=0,6mol→nH=2nH2O=2.0,6=1,2mol→mH=1,2.1=1,2g
a. So sánh: mC + mH = mA (4,8 +1,2 = 6)
Vậy trong chất hữu cơ A có 2 nguyên tố là cacbon và hiđro.
b. Gọi công thức của A cần tìm là CxHy
Ta có: x : y = nC : nH = 0,4 : 1,2 = 1 : 3
→ x = 1; y = 3
nên công thức đơn giản của A là CH3
Vậy công thức phân tử của A là (CH3)n
Mà dA/H2=15→MA=15.MH2=15.2=30g/mol
Vậy: MCH3n=30→12+1.3.n=30→n=2
Công thức phân tử của A là C2H6.








