Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 21)
30 câu hỏi
Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
HCl
NaOH
CH4
Na2CO3
Đáp án đúng là: C
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, …)
Hợp chất hữu cơ là: CH4
Nhận định nào dưới đây không đúng về tính chất vật lí của metan?
Là chất khí không màu
Là chất khí không mùi
Ít tan trong nước
Nhẹ hơn không khí 3 lần
Đáp án đúng là: D
Tính chất vật lí của metan:
- Là chất khí không màu
- Là chất khí không mùi
- Ít tan trong nước
- Tỉ khối so với không khí dCH4/kk=1629≈0,55 nên metan nhẹ hơn không khí khoảng 2 lần.
Vậy nhận định metan nhẹ hơn không khí 3 lần là sai.
Từ CaC2 và nước, người ta có thể điều chế trực tiếp được chất nào trong các chất sau?
C2H6
C2H4
CH4
C2H2
Đáp án đúng là: D
CaC2 + 2H2O ⟶ C2H2 + Ca(OH)2
Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng đặc trưng của etilen và axetilen là
đều là hiđrocacbon;
đều chứa hai nguyên tử C;
đều có liên kết kém bền tron phân tử;
đều không phân cực.
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng đặc trưng của etilen và axetilen là đều có liên kết bội (liên kết đôi, liên kết ba) kém bền trong phân tử.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Thành phần chính trong bình khí biogas là
C6H6
C2H2
CH4
C2H4
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính trong bình khí biogas là CH4
Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được số mol CO2 bằng một nửa số mol H2O. X có công thức phân tử là
CH4
C2H2
C2H2
C3H8
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức của hiđrocacbon X có dạng CxHy
CxHy + 4x+y4 O2 →to xCO2 + y2 H2O
Theo phương trình: nCO2nH2O = 2xy
Theo bài: nCO2nH2O = 12
⇒ 2xy = 12 ⇒ xy=14
Vậy công thức đơn giản nhất của X có dạng CH4
Trong các công thức CH4; C2H2; C2H2; C3H8 chỉ có CH4 thỏa mãn. Vậy X có công thức phân tử là CH4
Phân tử nào trong cấu tạo chỉ chứa liên kết đơn
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Đáp án đúng là: A
Phân tử CH4 trong cấu tạo chỉ chứa liên kết đơn

Các hiđrocacbon đều có một phản ứng hóa học giống nhau là
phản ứng thế
phản ứng trùng hợp
phản ứng cháy
phản ứng cộng
Đáp án đúng là: C
Các hiđrocacbon đều có một phản ứng hóa học giống nhau là phản ứng cháy với oxi sinh ra khí CO2 và hơi nước.
V lít khí axetilen làm mất màu 100 ml dung dịch nước brom 1M. Đốt cháy hoàn toàn cũng V lít khí axetilen đó thì thể tích khí cacbonic (đktc) thu được là
1,12 lít
3,36 lít
2,24 lít
4,48 lít
Đáp án đúng là: C
CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2 (1)
Đổi 100 ml = 0,1 l
nBr2 = 0,1.1 = 0,1 (mol)
Theo phương trình (1): nC2H2 = 12Br2 = 0,05 (mol)
C2H2 + 52O2→to 2CO2 + H2O (2)
Cùng một thể tích nên số mol C2H2 không đổi.
Theo phương trình (2): nCO2 = 2. nC2H2 = 2.0,05 = 0,1 (mol)
VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
Để nhận biết hai khí metan và axetilen có thể thực hiện theo cách nào sau đây?
Đốt cháy từng khí và dẫn vào dung dịch nước vôi trong
Đem hòa tan chúng vào nước
Cho từng khí tác dụng với dung dịch bazơ
Sục từng khí vào dung dịch nước brom
Đáp án đúng là: D
Để nhận biết hai khí metan và axetilen có thể thực hiện bằng cách sục từng khí vào dung dịch nước brom.
Khí axetilen làm mất màu nước brom.
CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Khí metan không phản ứng nên không có hiện tượng.
Trong các phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau thành các loại mạch cacbon. Mạch nào dưới đây không phải là tên loại mạch cacbon?
Mạch không phân nhánh;
Mạch vòng;
Mạch phân nhánh;
Mạch zích zắc.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là mạch vòng, mạch thẳng (mạch không phân nhánh), mạch nhánh (mạch phân nhánh).
Mạch zích zắc không phải tên mạch cacbon.
Phát biểu nào không đúng về hóa trị của nguyên tố trong hợp chất hữu cơ?
Cacbon có thể có hóa trị II và IV
Clo có hóa trị I
H luôn có hóa trị I
O luôn có hóa trị II
Đáp án đúng là: A
Trong hợp chất hữu cơ, cacbon có chỉ có hóa trị IV.
Chất X có thành phần theo khối lượng của C và H lần lượt là 92,3%; 7,7%. Công thức phân tử của X là
C6H12
C6H6
C3H8
C5H12
Đáp án đúng là: B
Có: 92,3% + 7,7% = 100% nên trong X chỉ có C và H.
Công thức của X có dạng: CxHy
Ta có tỉ lệ: x : y = %mC12:%mH1=92,312:7,71= 1 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: CH
Trong các công thức C6H12, C6H6, C3H8, C5H12 chỉ có C6H6 có công thức đơn giản nhất là CH.
Vậy X là C6H6.
Đất đèn có thành phần chính là
nhôm cacbua
canxi cacbua
nhôm oxit
canxi cacbonat
Đáp án đúng là: B
Đất đèn có thành phần chính là canxi cacbua: CaC2
Dẫn khí etilen đi qua dung dịch brom có màu nâu đỏ thì thấy
có chất lỏng màu nâu xuất hiện
màu đỏ nâu của dung dịch nhạt đi hoặc mất màu
có kết tủa trắng xuất hiện
không thấy có sự thay đổi nào
Đáp án đúng là: B
Khí etilen tác dụng với dung dịch brom sinh ra chất lỏng không màu.
Brom phản ứng nên nồng độ sẽ giảm dần làm cho màu đỏ nâu giảm dần. Hoặc mất màu nếu brom phản ứng hết.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam C2H2 thì khối lượng CO2 thu được là
8,8 gam
1,8 gam
2,4 gam
4,4 gam
Đáp án đúng là: A
C2H2 + 52O2 →to2CO2 + H2O
nC2H2 = 2,612.2+2 = 0,1 (mol)
Theo phương trình (2): nCO2 = 2. nC2H2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)
mCO2 = 0,2.44 = 8,8 (g)
Phân tử hợp chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 22. Công thức phân tử của X là
C4H8
C3H8
C3H6
C6H6
Đáp án đúng là: B
MX = 22.MH2 = 22.2 = 44 (g/mol)
Ta có:
MC4H8=12.4+8=56 (g/mol)
MC3H8=12.3+8=44 (g/mol)
MC3H6=12.3+6=42 (g/mol)
MC6H6=12.6+6=78 (g/mol)
Vậy X là C3H8
Công thức sản phẩm cộng etilen với brom là
CH2 = CH2
CH2 = CBr2
CH2Br – CH2Br
CH3 – CHBr2
Đáp án đúng là: C
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Công thức sản phẩm cộng etilen với brom là CH2Br – CH2Br
Khi cho khí metan tác dụng với clo theo tỉ lệ 1 : 1 về thể tích, sản phẩm chủ yếu của phản ứng là
CCl4
CHCl3
CH2Cl2
CH3Cl
Đáp án đúng là: D
CH4(k) + Cl2(k) →as CH3Cl (k)+ HCl (k)
Khi cho khí metan tác dụng với clo theo tỉ lệ 1 : 1 về thể tích, sản phẩm chủ yếu của phản ứng là CH3Cl
Công thức cấu tạo của axetilen là
CH4
CH2 = CH2
CH3 – CH3
CH ≡ CH
Đáp án đúng là: D
Công thức cấu tạo của axetilen (C2H2) là CH ≡ CH.
Metan, etilen, axetilen không có tính chất nào sau đây?
Chất khí không màu
Cháy tỏa nhiệt
Nhẹ hơn không khí
Tan tốt trong nước
Đáp án đúng là: D
Cả metan, etilen, axetilen đều là khí không màu; cháy tỏa nhiệt; nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước.
Vậy metan, etilen, axetilen không có tính chất tan tốt trong nước.
Hợp chất nào sau đây có phản ứng thế với clo trong điều kiện ánh sáng?
C4H4
C3H4
C2H4
CH4
Đáp án đúng là: D
Hợp chất có phản ứng thế với clo trong điều kiện ánh sáng là CH4
CH4(k) + Cl2(k) →asCH3Cl (k)+ HCl (k)
Cho các chất sau: NaHCO3, C2H6, C4H8, C2H4O2, CH3Cl, CaCO3, C2H5ONa, CO2. Số chất thuộc loại chất hữu cơ là
2
3
4
5
Đáp án đúng là: D
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, …)
Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là: C2H6, C4H8, C2H4O2, CH3Cl, C2H5ONa
Vậy có 5 chất hữu cơ.
Chất dùng để sản xuất nhựa PE là
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Đáp án đúng là: B
Chất dùng để sản xuất nhựa PE là C2H4
… + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + …→to,p,xt … −CH2− CH2−CH2− CH2− …
Sản phẩn tạo ra là polietilen (viết tắt là PE)
Thể tích (đktc) khí oxi tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) khí etilen là
6,72 lít
8,96 lít
10,08 lít
11,2 lít
Đáp án đúng là: C
C2H4 + 3O2→to 2CO2 + 2H2O
nC2H4= 3,3622,4 = 0,15 (mol)
Theo phương trình: nO2 = 3. nC2H4 = 3.0,15 = 0,45 (mol)
VO2 = 0,45.22,4 = 10,08 (l)
Thành phần chính của khí thiên nhiên, khí dầu mỏ là
C6H6
C2H2
C2H4
CH4
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của khí thiên nhiên, khí dầu mỏ là CH4
Dãy chỉ gồm các hiđrocacbon là
C2H6O, C4H10, C2H4
CH4, C2H4, C3H7Cl
C2H4, CH4, C2H6
C2H6O, C3H8, C2H2
Đáp án đúng là: C
Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro.
Dãy các chất đều là hiđrocacbon là: C2H4, CH4, C2H6
Khí etilen có tác dụng kích thích quả xanh mau chín. Công thức phân tử của etilen là
CH4
C2H2
C2H6
C2H4
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử của etilen là C2H4.
Để nhận biết ba khí C2H2, CH4, CO2, người ta dùng thuốc thử là
dung dịch brom, nước vôi trong
dung dịch brom, dung dịch NaOH
dung dịch NaCl, nước vôi trong
dung dịch NaOH, Ag2O/NH3
Đáp án đúng là: A
- Dẫn lần lượt các khí đã cho vào dung dịch nước brom dư.
+ Khí nào làm nhạt màu dung dịch brom là C2H2
C2H2 + 2Br2 ⟶ C2H2Br4
+ 2 khí còn lại không hiện tượng là: CH4, CO2
- Dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2.
+ Khí làm đục nước vôi trong là CO2
CO2 + Ca(OH)2⟶ CaCO3 ↓ + H2O
+ Khí còn lại không hiện tượng là CH4
Vậy để nhận biết ba khí C2H2, CH4, CO2, người ta dùng thuốc thử là: dung dịch brom, nước vôi trong.
Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 30. Công thức phân tử của A là
C2H4O2
C4H12
CH2O
C3H8O
Đáp án đúng là: A
Ta có sơ đồ phản ứng:
A + O2 ⟶ CO2 + H2O
Vì sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O nên trong A có C, H và có thể có O
nCO2 = 4,444 = 0,1 (mol)
nH2O = 1,818 = 0,1 (mol)
MA = 30.2 = 60 (g/mol)
nA = 360 = 0,05 (mol)
Bảo toàn nguyên tố C: nC trong A = nCO2 = 0,1 (mol) ⇒ mC = 0,1.12 = 1,2 (g)
Bảo toàn nguyên tố H: nH trong A = 2nH2O = 0,2 (mol) ⇒ mH = 0,2.1 = 0,2 (g)
mO trong A = mA – mC – mH = 3 – 1,2 – 0,2 = 1,6 (g) ⇒ Trong A có C, H, O
⇒ nO trong A = 1,616 = 0,1 (mol)
Gọi công thức của X là: CxHyOz
x = nCnA = 0,10,05 = 2
y = nHnA = 0,20,05 = 4
z = nOnA = 0,10,05 = 2
Vậy công thức của A là: C2H4O2








