Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)

A
Admin
Hóa họcLớp 961 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là

CO2

Cl2

CO

Na2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là CO2

Ví dụ: 2NaHCO3 →to Na2CO3 + H2O + CO2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong dung dịch?

HNO3 và KHCO3;

Ca(OH)2 và Na2CO3;

Na2CO3 và CaCl2;

K2CO3 và Na2SO4;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

HNO3 + KHCO3 ⟶ KNO3 + H2O + CO2

Ca(OH)2 + Na2CO3 ⟶ CaCO3 ↓ + 2NaOH

Na2CO3 + CaCl2 ⟶ CaCO3 ↓ + 2NaCl

K2CO3 và Na2SO4 không phản ứng nên có thể cùng tồn tại trong một dung dịch.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là

CO, H2;

Cl2, CO2;

CO, CO2;

Cl2, CO;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CO + CuO →to Cu + CO2

H2 + CuO →to Cu + H2O ↑

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí?

Canxi;

Silic;

Cacbon;

Magiê.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C + O2 →to CO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

CH4, C2H6, CO2;

C2H4, CH4, C2H5OH;

CH4, C2H2, CO;

C2H2, C2H6O, CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, …)

Dãy các hợp chất đều là hợp chất hữu cơ C2H4, CH4, C2H5OH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khí cacbonic?

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư.

Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.

Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.

Dẫn hỗn hợp qua bình đựng nước brom dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ + H2O

Khí metan (CH4) không phản ứng thoát ra ngoài, ta thu được khí metan tinh khiết.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là

metan.

etan.

etilen.

axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là etilen

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là

tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom;

tham gia phản ứng cộng với khí hiđro;

tham gia phản ứng trùng hợp;

tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lý của khí etilen

là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tính chất vật lý của khí etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có liên kết ba trong phân tử là

metan.

etilen.

axetilen.

benzen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất có liên kết ba trong phân tử là axetilen C2H2:

 H – C ≡ C – H

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số công thức cấu tạo của C2H6O là

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các công thức cấu tạo của C2H6O là

CH3 – O – CH3

CH3 – CH2 – O – H

Vậy C2H6O có 2 công thức cấu tạo.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,4 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen ở đktc lội qua dung dịch brom dư. Biết có 32 gam brom đã tham gia phản ứng. Phần trăm theo thể tích của metan tron hỗn hợp là

53,33%;

46,67%;

25%;

75%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C2H4   +   Br2⟶ C2H4Br2

nBr2 = 3280.2 = 0,2 (mol)

Theo phương trình : nC2H4 = nBr2 = 0,2 (mol)

VC2H4 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)

VCH4 = Vhh – VC2H4 = 8,4 – 4,48 = 3,92 (l)

% VCH4 = 3,928,4.100% ≈ 46,67 (l)

13. Tự luận
1 điểm

Viết dãy chuyển hóa sau bằng công thức hóa học các chất và viết phương trình hóa học thực hiện

Cacbon →1 Cacbon đioxit →2 Natri cacbonat →3Cacbon đioxit→4 Cacbon oxit

Xem đáp án

C →1 CO2 →2 Na2CO3 →3CO2 →4 CO

1) C + O2 →t CO2

2) CO2 + 2NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O

3) Na2CO3 + 2HCl ⟶ 2NaCl + H2O + CO2

4) CO2 + C →t 2CO

14. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí không màu đựng trong các lọ bị mất nhãn: metan, cacbonic và etilen.

Xem đáp án

- Dẫn lần lượt các khí đã cho vào dung dịch nước brom.

+ Khí nào làm mất màu dung dịch brom là etilen

C2H  +   Br2 ⟶ C2H4Br2

+ 2 khí còn lại không hiện tượng là: metan, cacbonic

- Dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2.

+ Khí làm đục nước vôi trong là cacbonic

CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ + H2O

+ Khí còn lại không hiện tượng là metan.

15. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 10,08 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 thu được 14,56 lít CO2

a) Tính thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp trên.

b) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được a gam kết tủa. Tính a? (Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Xem đáp án

a)

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O (1)

C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O (2)

nhh = 10,0822,4 = 0,45 (mol)

nCO2 = 14,5622,4 = 0,65 (mol)

Gọi số mol của CH4 và C2H4 lần lượt là x; y (mol)

⇒ x + y = 0,45 (*)

Theo phương trình (1): nCO2 1 = nCH4 = x (mol)

Theo phương trình (2): nCO2 2 = 2 nC2H4 = 2y (mol)

⇒ x + 2y = 0,65 (**)

Từ (*) và (**) ta có hệ: x+y=0,45x+2y=0,65⇒x=0,25y=0,2

% VCH4 = % nCH4 =  0,250,45.100% ≈ 55,56%

% VC2H4 = 100% - % VCH4 ≈ 44,44%

b)

CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O

Theo phương trình: nCaCO3 = nCO2 = 0,65 (mol)

Khối lượng kết tủa: a = mCaCO3 = 0,65.(40 +12 + 16.3) = 65 (g)

Vậy a = 65 gam

16. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 6,4 gam hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết MA = 32 g/mol. Tìm công thức phân tử của A và viết công thức cấu tạo của A.

Xem đáp án

Ta có sơ đồ phản ứng:

A + O2 ⟶ CO2 + H2O

Vì sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O nên trong A có C, H và có thể có O

nCO2 = 8,844  = 0,2 (mol)

nH2O = 7,218 = 0,4 (mol)

nA = 6,432 = 0,2 (mol)

Bảo toàn nguyên tố C: nC trong A = nCO2 = 0,2 (mol) ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 (g)

Bảo toàn nguyên tố H: nH trong A = 2nH2O = 0,8 (mol) ⇒ mH = 0,8.1 = 0,8 (g)

mO trong A = mA – mC – mH = 6,4 – 2,4 – 0,8 = 3,2 (g) ⇒ Trong A có C, H, O

⇒ nO trong A = 3,216 = 0,2 (mol)

Gọi công thức của X là: CxHyOz

x = nCnA = 0,20,2 = 1

y = nHnA = 0,80,2 = 4

z = nOnA = 0,20,2 = 1

Vậy công thức của A là: CH4O

Công thức cấu tạo của A là: CH3 – O – H.