Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
16 câu hỏi
Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là
CO2
Cl2
CO
Na2O
Đáp án đúng là: A
Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là CO2
Ví dụ: 2NaHCO3 →to Na2CO3 + H2O + CO2 ↑
Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong dung dịch?
HNO3 và KHCO3;
Ca(OH)2 và Na2CO3;
Na2CO3 và CaCl2;
K2CO3 và Na2SO4;
Đáp án đúng là: D
HNO3 + KHCO3 ⟶ KNO3 + H2O + CO2 ↑
Ca(OH)2 + Na2CO3 ⟶ CaCO3 ↓ + 2NaOH
Na2CO3 + CaCl2 ⟶ CaCO3 ↓ + 2NaCl
K2CO3 và Na2SO4 không phản ứng nên có thể cùng tồn tại trong một dung dịch.
Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là
CO, H2;
Cl2, CO2;
CO, CO2;
Cl2, CO;
Đáp án đúng là: A
CO + CuO →to Cu + CO2 ↑
H2 + CuO →to Cu + H2O ↑
Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí?
Canxi;
Silic;
Cacbon;
Magiê.
Đáp án đúng là: C
C + O2 →to CO2 ↑
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CH4, C2H6, CO2;
C2H4, CH4, C2H5OH;
CH4, C2H2, CO;
C2H2, C2H6O, CaCO3.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, …)
Dãy các hợp chất đều là hợp chất hữu cơ C2H4, CH4, C2H5OH.
Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khí cacbonic?
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư.
Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng nước brom dư.
Đáp án đúng là: B
CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ + H2O
Khí metan (CH4) không phản ứng thoát ra ngoài, ta thu được khí metan tinh khiết.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Đáp án đúng là: C
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là etilen
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là
tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom;
tham gia phản ứng cộng với khí hiđro;
tham gia phản ứng trùng hợp;
tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
Đáp án đúng là: D
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O
Tính chất vật lý của khí etilen
là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là: B
Tính chất vật lý của khí etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
Chất có liên kết ba trong phân tử là
metan.
etilen.
axetilen.
benzen.
Đáp án đúng là: C
Chất có liên kết ba trong phân tử là axetilen C2H2:
H – C ≡ C – H
Số công thức cấu tạo của C2H6O là
3
5
2
4
Đáp án đúng là: C
Các công thức cấu tạo của C2H6O là
CH3 – O – CH3
CH3 – CH2 – O – H
Vậy C2H6O có 2 công thức cấu tạo.
Cho 8,4 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen ở đktc lội qua dung dịch brom dư. Biết có 32 gam brom đã tham gia phản ứng. Phần trăm theo thể tích của metan tron hỗn hợp là
53,33%;
46,67%;
25%;
75%.
Đáp án đúng là: B
C2H4 + Br2⟶ C2H4Br2
nBr2 = 3280.2 = 0,2 (mol)
Theo phương trình : nC2H4 = nBr2 = 0,2 (mol)
VC2H4 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
VCH4 = Vhh – VC2H4 = 8,4 – 4,48 = 3,92 (l)
% VCH4 = 3,928,4.100% ≈ 46,67 (l)
Viết dãy chuyển hóa sau bằng công thức hóa học các chất và viết phương trình hóa học thực hiện
Cacbon →1 Cacbon đioxit →2 Natri cacbonat →3Cacbon đioxit→4 Cacbon oxit
C →1 CO2 →2 Na2CO3 →3CO2 →4 CO
1) C + O2 →t CO2
2) CO2 + 2NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O
3) Na2CO3 + 2HCl ⟶ 2NaCl + H2O + CO2 ↑
4) CO2 + C →t 2CO
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí không màu đựng trong các lọ bị mất nhãn: metan, cacbonic và etilen.
- Dẫn lần lượt các khí đã cho vào dung dịch nước brom.
+ Khí nào làm mất màu dung dịch brom là etilen
C2H4 + Br2 ⟶ C2H4Br2
+ 2 khí còn lại không hiện tượng là: metan, cacbonic
- Dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2.
+ Khí làm đục nước vôi trong là cacbonic
CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ + H2O
+ Khí còn lại không hiện tượng là metan.
Đốt cháy 10,08 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 thu được 14,56 lít CO2
a) Tính thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp trên.
b) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được a gam kết tủa. Tính a? (Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a)
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O (1)
C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O (2)
nhh = 10,0822,4 = 0,45 (mol)
nCO2 = 14,5622,4 = 0,65 (mol)
Gọi số mol của CH4 và C2H4 lần lượt là x; y (mol)
⇒ x + y = 0,45 (*)
Theo phương trình (1): nCO2 1 = nCH4 = x (mol)
Theo phương trình (2): nCO2 2 = 2 nC2H4 = 2y (mol)
⇒ x + 2y = 0,65 (**)
Từ (*) và (**) ta có hệ: x+y=0,45x+2y=0,65⇒x=0,25y=0,2
% VCH4 = % nCH4 = 0,250,45.100% ≈ 55,56%
% VC2H4 = 100% - % VCH4 ≈ 44,44%
b)
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O
Theo phương trình: nCaCO3 = nCO2 = 0,65 (mol)
Khối lượng kết tủa: a = mCaCO3 = 0,65.(40 +12 + 16.3) = 65 (g)
Vậy a = 65 gam
Đốt cháy 6,4 gam hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết MA = 32 g/mol. Tìm công thức phân tử của A và viết công thức cấu tạo của A.
Ta có sơ đồ phản ứng:
A + O2 ⟶ CO2 + H2O
Vì sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O nên trong A có C, H và có thể có O
nCO2 = 8,844 = 0,2 (mol)
nH2O = 7,218 = 0,4 (mol)
nA = 6,432 = 0,2 (mol)
Bảo toàn nguyên tố C: nC trong A = nCO2 = 0,2 (mol) ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 (g)
Bảo toàn nguyên tố H: nH trong A = 2nH2O = 0,8 (mol) ⇒ mH = 0,8.1 = 0,8 (g)
mO trong A = mA – mC – mH = 6,4 – 2,4 – 0,8 = 3,2 (g) ⇒ Trong A có C, H, O
⇒ nO trong A = 3,216 = 0,2 (mol)
Gọi công thức của X là: CxHyOz
x = nCnA = 0,20,2 = 1
y = nHnA = 0,80,2 = 4
z = nOnA = 0,20,2 = 1
Vậy công thức của A là: CH4O
Công thức cấu tạo của A là: CH3 – O – H.








