Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
30 câu hỏi
Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với
Kim loại và hiđro
Oxi và kim loại
Hiđro và oxi
Cả oxi, kim loại và hiđro
Mức độ hoạt động mạnh hay yếu của phi kim căn cứ vào khả năng của phi kim đó phản ứng với cả oxi, kim loại và hiđro.Chọn đáp án D.
Cho 19,5 gam kim loại M hóa trị II tác dụng với khí clo dư thì thu được 40,8 gam muối. Kim loại M là
Zn
Fe
Mg
Cu
Phương trình phản ứng:
M + Cl2 →t° MCl2
Theo phương trình phản ứng ta có: nM = nMCl2
Suy ra 19,5M=40,8M+2.35,5 suy ra M = 65
Vậy M là Zn.
Chọn đáp án A.
Tính chất hóa học của clo là
Tác dung với hầu hết kim loại
Tác dụng với hiđro
Tác dụng với nước, với dung dịch kiềm
A, B, C đều đúng
Tính chất hóa học của clo là:
+ Tác dụng với hầu hết kim loại
+ Tác dụng với hiđro
+ Tác dụng với nước
+ Tác dụng với dung dịch kiềm
Chọn đáp án D.
Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là
H2SO3
HNO3
HCl đặc
H2SO4
Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là HCl đặc
MnO2(r) + 4HClđặc →t° MnCl2 + Cl2(k) + 2H2O
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn 20,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn trong khí clo dư, thu được 41,7 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
6,72 lít
4,48 lít
5,60 lít
3,36 lít
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX + mClo = mmuối
Suy ra mCl2 = mmuối – mX = 41,7 – 20,4 = 21,3 gam
Số mol của Cl2 là: nCl2 = 21,371 = 0,3 mol
Vậy thể tích khí clo ở đktc là: VCl2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít.
Chọn đáp án A.
Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)?
8,96 lít
13,44 lít
9,60 lít
10,04 lít
Số mol của MnO2 là: nMnO2= 0,4 mol
Phương trình phản ứng:
MnO2+4HCl→t°MnCl2+Cl2+2H2O0,4 → 0,4 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCl2= 0,4 mol
Thể tích khí Cl2 ở đktc là: VCl2= 0,4.22,4 = 8,96 lít.
Chọn đáp án A.
Khử hoàn toàn 4,46 gam PbO bằng C dư ở nhiệt độ cao, thu được khối lượng Pb là
2,56 gam
3,36 gam
4,14 gam
5,15 gam
Số mol của PbO là: nPbO=4,46223= 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
2PbO + C →t° 2Pb + CO20,02 0,02 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nPb = 0,02 mol
Vậy khối lượng Pb thu được là: mPb = 0,02.207 = 4,14 gam
Chọn đáp án C.
Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon vì
Đều do nguyên tố cacbon tạo nên
Đều có cấu tạo tinh thể như nhau
Đều có tính chất vật lí tương tự nhau
Cả A và B đều đúng
Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon vì đều do nguyên tố cacbon tạo nên.
Chọn đáp án A.
Nhận xét nào sau đây đúng?
CO và CO2 đều là oxit axit
CO không phải oxit axit, CO2 là oxit axit
CO là chất có tính khử, CO2 là oxit axit
CO là oxit axit, CO2 không tạo muối
CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối)
CO2 là oxit axit.
Chọn đáp án B.
Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là
Sủi bọt khí
Kết tủa trắng
Không có hiện tượng
Dung dịch chuyển sang màu xanh
Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là xuất hiện kết tủa trắng (CaCO3)
Phương trình phản ứng:
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ trắng + 2KOH
Chọn đáp án B.
Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
2NaHCO3 →t°Na2CO3 + CO2 + H2O
2NaHCO3 →t°Na2CO3 + H2O
NaHCO3 →t°Na2CO3 + O2 + H2O
2NaHCO3 →t°NaOH + CO2 + H2O
Phương trình phản ứng đúng: 2NaHCO3 →t° Na2CO3 + CO2 + H2O
Chọn đáp án A.
Khối lượng kết tủa tạo ra, khi cho 5,3 gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2 là
4 gam
5 gam
6 gam
7 gam
Số mol của Na2CO3 là: nNa2CO3=5,3106= 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
Na2CO3+CaOH2→CaCO3↓+2NaOH0,05 0,05 (mol)
nCaCO3= 0,05 mol
⇒ mCaCO3= 0,05.100 = 5 gam
Chọn đáp án B.
Trong công nghiệp, Si được điều chế bằng cách nào?
Nung hỗn hợp gồm Mg và cát nghiền mịn
Dùng than cốc khử silic đioxit trong lò điện
Nung monosilan (SiH4) ở khoảng
Nung SiH4 với Na ở khoảng
Trong công nghiệp, Si được điều chế bằng cách dùng than cốc khử silic đioxit trong lò điện.
Chọn đáp án B.
Trong một chu kì tuần hoàn, khi đi từ trái qua phải thì
Độ âm điện giảm dần
Ái lực điện tử giảm dần
Năng lượng ion giảm dần
Bán kính nguyên tử giảm dần
Trong một chu kì tuần hoàn, khi đi từ trái qua phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.
Chọn đáp án D.
Cho các nguyên tố sau: O, N, P hãy cho biết thứ tự sắp sếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần
O, N, P
P, N, O
N, P, O
O, P, N
Ta có:
+ P và N cùng thuộc nhóm VA.
Theo quy luật biến đổi xác định được tính phi kim của P < N
+ O và N cùng thuộc chu kỳ 2.
Theo quy luật biến đổi xác định được tính phi kim của N < O
Vậy chiều tăng dần tính phi kim là: P < N < O.
Chọn đáp án B.
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất khó tan trong nước
Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O
Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại, muối xianua, cacbua, …
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại, muối xianua, cacbua, …
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ?
CH4
CH3Cl
CH3COONa
CO2
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại, muối xianua, cacbua, …
⇒ Chất không thuộc loại chất hữu cơ là CO2
Chọn đáp án D.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
23,76%
24,57%
25,60%
26,70%
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
%mC=12.112+3+35,5.100% = 23,76%
Chọn đáp án A.
Cho phân tử chất hữu cơ A có hai nguyên tố C và H, biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 28. Công thức phân tử chất hữu cơ A là
C6H6
C5H10
C3H6
C4H8
Ta có MA = 28.= 28.2 = 56 g/mol
Vậy công thức phân tử chất hữu cơ A là C4H8.
Chọn đáp án D.
Một hợp chất hữu cơ có công thức C3H7Cl, có số công thức cấu tạo là
1
2
3
4
Có hai công thức cấu tạo là:
H−C−C−C−Cl và H−C−CCl−C−H
Chọn đáp án B.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II.
(2) Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
(3) Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
(4) Có 2 loại mạch cacbon: mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Số phát biểu đúng là (1), (2), (3)
Phát biểu (4) sai vì có 3 loại mạch cacbon: mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh và mạch vòng.
Chọn đáp án C.
Phân tử metan CH4 có cấu tạo
Dạng đường thẳng
Hình chóp tứ diện
Dạng tam giác phẳng
Dạng hình vuông phẳng
Phân tử metan CH4 có cấu tạo chóp tứ điện.
Chọn đáp án B.
Đốt cháy 4,8 gam metan trong oxi, sau phản ứng thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là
3,36 lít
4,48 lít
5,60 lít
6,72 lít
Số mol CH4 là: nCH4=4,816= 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
CH4+2O2→t°CO2+2H2O0,3 → 0,3 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,3 mol
Vậy thể tích CO2 thu được là: V = 0,3.22,4 = 6,72 lít.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của etilen
Điều chế P.E
Điều chế rượu etylic và axit axetic
Dùng để ý trái cây mau chín
Điều chế khí gas
Ứng dụng của etilen là:
+ Etilen dùng để điều chế axit axetic, rượu etylic, đicloetan, polime (PE, PVC), …
+ Etilen dùng kích thích quả mau chín.
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen ở đktc cần dùng V lít khí oxi ở đktc. Giá trị của V là
11,20 lít
12,56 lít
13,44 lít
14,65 lít
Số mol của C2H4 là: nC2H4=4,4822,4= 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O0,2 0,6 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có nO2= 0,6 mol
Vậy thể tích O2 cần dùng là: V = 0,6.22,4 = 13,44 lít.
Chọn đáp án C.
Khí X có tỉ khối đối với hiđro là 13. Khí X là
CH4
C2H4
C2H2
C2H6
Ta có: MX = 13. MH2= 13.2 = 26
Vậy X là C2H2 ( MC2H2 = 26 g/mol)
Chọn đáp án C.
Tính thể tích dung dịch brom 2M cần để tác dụng với 0,448 lít khí axetilen?
0,01 lít
0,04 lít
0,03 lít
0,02 lít
Số mol C2H2 là: nC2H2=0,44822,4= 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
C2H2+2Br2→C2H2Br40,02 0,04 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có nBr2= 0,04 mol
Vậy thể tích dung dịch brom cần dùng là: V = nCM=0,042 = 0,02 lít.
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
CH4
C2H2
C2H4
Cả B và C đều đúng
Metan không làm mất màu dung dịch brom.
C2H2 và C2H4 làm mất màu dung dịch brom.
Chọn đáp án D.
Tính chất vật lý của benzen là
Benzen là chất lỏng, không màu
Benzen độc
Benzen không tan trong nước
Cả A, B, C đều đúng
Tính chất vật lý của benzen là
+ Benzen là chất lỏng, không màu
+ Benzen độc
+ Benzen không tan trong nước
Chọn đáp án D.
Đun nóng brom với 3,9 gam benzen (có bột sắt), người ta thu được 4,71 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng là
60%
70%
80%
90%
Số mol của C6H6 là: nC6H6=3,978= 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
C6H6+Br2→ bot FeC6H5Br+HBr0,05 0,05 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nC6H5Br= 0,05 mol
Khối lượng C6H5Br trên lý thuyết là: mC6H5Br = 0,05.157 = 7,85 gam
Hiệu suất của phản ứng là: H = 4,717,85.100% = 60%
Chọn đáp án A.








