Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 954 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với

Kim loại và hiđro

Oxi và kim loại

Hiđro và oxi

Cả oxi, kim loại và hiđro

Xem đáp án

Mức độ hoạt động mạnh hay yếu của phi kim căn cứ vào khả năng của phi kim đó phản ứng với cả oxi, kim loại và hiđro.Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,5 gam kim loại M hóa trị II tác dụng với khí clo dư thì thu được 40,8 gam muối. Kim loại M là

Zn

Fe

Mg

Cu

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

M + Cl2 →t° MCl2

Theo phương trình phản ứng ta có: nM = nMCl2

Suy ra 19,5M=40,8M+2.35,5 suy ra M = 65

Vậy M là Zn.

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của clo là

Tác dung với hầu hết kim loại

Tác dụng với hiđro

Tác dụng với nước, với dung dịch kiềm

A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Tính chất hóa học của clo là:

+ Tác dụng với hầu hết kim loại

+ Tác dụng với hiđro

+ Tác dụng với nước

+ Tác dụng với dung dịch kiềm

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là

H2SO3

HNO3

HCl đặc

H2SO4

Xem đáp án

Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là HCl đặc

MnO2(r) + 4HClđặc →t° MnCl2 + Cl2(k) + 2H2O

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 20,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn trong khí clo dư, thu được 41,7 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

6,72 lít

4,48 lít

5,60 lít

3,36 lít

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX + mClo = mmuối

Suy ra mCl2 = mmuối – mX = 41,7 – 20,4 = 21,3 gam

Số mol của Cl2 là: nCl2 = 21,371 = 0,3 mol

Vậy thể tích khí clo ở đktc là: VCl2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít.

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)?

8,96 lít

13,44 lít

9,60 lít

10,04 lít

Xem đáp án

Số mol của MnO2 là: nMnO2= 0,4 mol

Phương trình phản ứng:

MnO2+4HCl→t°MnCl2+Cl2+2H2O0,4             →                          0,4                 (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCl2= 0,4 mol

Thể tích khí Cl2 ở đktc là: VCl2= 0,4.22,4 = 8,96 lít.

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 4,46 gam PbO bằng C dư ở nhiệt độ cao, thu được khối lượng Pb là

2,56 gam

3,36 gam

4,14 gam

5,15 gam

Xem đáp án

Số mol của PbO là:  nPbO=4,46223= 0,02 mol

Phương trình phản ứng:

2PbO + C →t° 2Pb + CO20,02                            0,02                (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nPb = 0,02 mol

Vậy khối lượng Pb thu được là: mPb = 0,02.207 = 4,14 gam

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon vì

Đều do nguyên tố cacbon tạo nên

Đều có cấu tạo tinh thể như nhau

Đều có tính chất vật lí tương tự nhau

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon vì đều do nguyên tố cacbon tạo nên.

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

CO và CO2 đều là oxit axit

CO không phải oxit axit, CO2 là oxit axit

CO là chất có tính khử, CO2 là oxit axit

CO là oxit axit, CO2 không tạo muối

Xem đáp án

CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối)

CO2 là oxit axit.

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là

Sủi bọt khí

Kết tủa trắng

Không có hiện tượng

Dung dịch chuyển sang màu xanh

Xem đáp án

Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là xuất hiện kết tủa trắng (CaCO3)

Phương trình phản ứng:

K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3trắng + 2KOH

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây đúng?

2NaHCO3 →t°Na2CO3 + CO2 + H2O

2NaHCO3 →t°Na2CO3 + H2O

NaHCO3 →t°Na2CO3 + O2 + H2O

2NaHCO3 →t°NaOH + CO2 + H2O

Xem đáp án

Phương trình phản ứng đúng: 2NaHCO3 →t° Na2CO3 + CO2 + H2O

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng kết tủa tạo ra, khi cho 5,3 gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2 là

4 gam

5 gam

6 gam

7 gam

Xem đáp án

Số mol của Na2CO3 là:  nNa2CO3=5,3106= 0,05 mol

Phương trình phản ứng:

Na2CO3+CaOH2→CaCO3↓+2NaOH0,05                                 0,05                           (mol)

nCaCO3= 0,05 mol

mCaCO3= 0,05.100 = 5 gam

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, Si được điều chế bằng cách nào?

Nung hỗn hợp gồm Mg và cát nghiền mịn

Dùng than cốc khử silic đioxit trong lò điện

Nung monosilan (SiH4) ở khoảng

Nung SiH4 với Na ở khoảng

Xem đáp án

Trong công nghiệp, Si được điều chế bằng cách dùng than cốc khử silic đioxit trong lò điện.

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì tuần hoàn, khi đi từ trái qua phải thì

Độ âm điện giảm dần

Ái lực điện tử giảm dần

Năng lượng ion giảm dần

Bán kính nguyên tử giảm dần

Xem đáp án

Trong một chu kì tuần hoàn, khi đi từ trái qua phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố sau: O, N, P hãy cho biết thứ tự sắp sếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần

O, N, P

P, N, O

N, P, O

O, P, N

Xem đáp án

Ta có:

+ P và N cùng thuộc nhóm VA.

Theo quy luật biến đổi xác định được tính phi kim của P < N

+ O và N cùng thuộc chu kỳ 2.

Theo quy luật biến đổi xác định được tính phi kim của N < O

Vậy chiều tăng dần tính phi kim là: P < N < O.

Chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ là

Hợp chất khó tan trong nước

Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O

Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại, muối xianua, cacbua, …

Hợp chất có nhiệt độ sôi cao

Xem đáp án

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại, muối xianua, cacbua, …

Chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ?

CH4

CH3Cl

CH3COONa

CO2

Xem đáp án

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại, muối xianua, cacbua, …

Chất không thuộc loại chất hữu cơ là CO2

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

23,76%

24,57%

25,60%

26,70%

Xem đáp án

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

 %mC=12.112+3+35,5.100% = 23,76%

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân tử chất hữu cơ A có hai nguyên tố C và H, biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 28. Công thức phân tử chất hữu cơ A là

C6H6

C5H10

C3H6

C4H8

Xem đáp án

Ta có MA = 28.= 28.2 = 56 g/mol

Vậy công thức phân tử chất hữu cơ A là C4H8.

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ có công thức C3H7Cl, có số công thức cấu tạo là

1

2

3

4

Xem đáp án

Có hai công thức cấu tạo là:

H−C−C−C−Cl và H−C−CCl−C−H

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II.

(2) Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.

(3) Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

(4) Có 2 loại mạch cacbon: mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Số phát biểu đúng là (1), (2), (3)

Phát biểu (4) sai vì có 3 loại mạch cacbon: mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh và mạch vòng.

Chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử metan CH4 có cấu tạo

Dạng đường thẳng

Hình chóp tứ diện

Dạng tam giác phẳng

Dạng hình vuông phẳng

Xem đáp án

Phân tử metan CH4 có cấu tạo chóp tứ điện.

Chọn đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,8 gam metan trong oxi, sau phản ứng thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là

3,36 lít

4,48 lít

5,60 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Số mol CH4 là:  nCH4=4,816= 0,3 mol

Phương trình phản ứng:

CH4+2O2→t°CO2+2H2O0,3       →             0,3                    (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,3 mol

Vậy thể tích CO2 thu được là: V = 0,3.22,4 = 6,72 lít.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của etilen

Điều chế P.E

Điều chế rượu etylic và axit axetic

Dùng để ý trái cây mau chín

Điều chế khí gas

Xem đáp án

Ứng dụng của etilen là:

+ Etilen dùng để điều chế axit axetic, rượu etylic, đicloetan, polime (PE, PVC), …

+ Etilen dùng kích thích quả mau chín.

Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen ở đktc cần dùng V lít khí oxi ở đktc. Giá trị của V là

11,20 lít

12,56 lít

13,44 lít

14,65 lít

Xem đáp án

Số mol của C2H4 là:  nC2H4=4,4822,4= 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O0,2         0,6                                  (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có nO2= 0,6 mol

Vậy thể tích O2 cần dùng là: V = 0,6.22,4 = 13,44 lít.

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X có tỉ khối đối với hiđro là 13. Khí X là

CH4

C2H4

C2H2

C2H6

Xem đáp án

Ta có: MX = 13. MH2= 13.2 = 26

Vậy X là C2H2 ( MC2H2 = 26 g/mol)

Chọn đáp án C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích dung dịch brom 2M cần để tác dụng với 0,448 lít khí axetilen?

0,01 lít

0,04 lít

0,03 lít

0,02 lít

Xem đáp án

Số mol C2H2 là:  nC2H2=0,44822,4= 0,02 mol

Phương trình phản ứng:

C2H2+2Br2→C2H2Br40,02    0,04                             (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có nBr2= 0,04 mol

Vậy thể tích dung dịch brom cần dùng là: V = nCM=0,042 = 0,02 lít.

Chọn đáp án D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom

CH4

C2H2

C2H4

Cả B và C đều đúng

Xem đáp án

Metan không làm mất màu dung dịch brom.

C2H2 và C2H4 làm mất màu dung dịch brom.

Chọn đáp án D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lý của benzen là

Benzen là chất lỏng, không màu

Benzen độc

Benzen không tan trong nước

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Tính chất vật lý của benzen là

+ Benzen là chất lỏng, không màu

+ Benzen độc

+ Benzen không tan trong nước

Chọn đáp án D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng brom với 3,9 gam benzen (có bột sắt), người ta thu được 4,71 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng là

60%

70%

80%

90%

Xem đáp án

Số mol của C6H6 là:  nC6H6=3,978= 0,05 mol

Phương trình phản ứng:

C6H6+Br2→ bot FeC6H5Br+HBr0,05                                0,05                   (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có:  nC6H5Br= 0,05 mol

Khối lượng C6H5Br trên lý thuyết là:  mC6H5Br = 0,05.157 = 7,85 gam

Hiệu suất của phản ứng là: H = 4,717,85.100% = 60%

Chọn đáp án A.