Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 19)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 19)

A
Admin
Hóa họcLớp 955 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ vật làm bằng kim loại không bị gỉ nếu

để ở nơi có nhiệt độ cao;

ngâm trong nước lâu ngày;

sau khi dùng xong, rửa sạch lau khô

ngân trong dung dịch nước muối

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ vật làm bằng kim loại không bị gỉ nếu sau khi dùng xong, rửa sạch lau khô.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái

lỏng và khí;

rắn và lỏng;

rắn và khí;

rắn, lỏng, khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

CH4, C2H6, CO2

C6H6, CH4, C2H5OH

CH4, C2H2, CO

C2H2, C2H6O, CaCO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, …)

Dãy các hợp chất đều là hợp chất hữu cơ là: C6H6, CH4, C2H5OH.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là

IV, II, II

IV, III, I

II, IV, I

IV, II, I

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là IV, II, I.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là

mạch vòng

mạch thẳng, mạch nhánh

mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh

mạch nhánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

C6H6

C2H4

CH4

C2H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất trong phân tử chỉ có liên kết đơn là CH4

Hãy cho biết chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn? A. C6H6 (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

C2H6O, CH4, C2H2

C2H4, C3H7Cl, CH4

C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl

C2H6O, C3H8, C2H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dẫn xuất của hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử ngoài cacbon và hiđro còn có các nguyên tố khác như oxi, nitơ, clo…

Dãy gồm các chất là dẫn xuất của hiđrocacbon là: C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon A có phân tử khối là 30 đvC. Công thức phân tử của A là

CH4

C2H6

C3H8

C2H4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTK của CH4 = 12 + 1.4 = 16 (đvC)

PTK của C2H6 = 12.2 + 1.6 = 30 (đvC)

PTK của C3H8 = 12.3 + 1.8 = 44 (đvC)

PTK của C2H4 = 12.2 + 1.4 = 18 (đvC)

Vậy công thức phân tử của A là C2H6

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí cơ bản của metan là

Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước

Chất khí, không màu, tan nhiều trong nước

Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước

Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tính chất vật lí cơ bản của metan là: chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là

khí nitơ và hơi nước

khí cacbonic và cacbon

khí cacbonic và khí hiđro

khí cacbonic và hơi nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là khí cacbonic và hơi nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng đặc trưng của metan là

phản ứng cộng

phản ứng thế

phản ứng trùng hợp

phản ứng cháy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế.

CH4(k) + Cl2(k) →asCH3Cl (k)+ HCl (k)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có

một liên kết đơn

một liên kết đôi

hai liên kết đôi

một liên kết ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo của etilen C2H4

Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có A. một liên kết đơn (ảnh 1)

Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kết đôi

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí etilen có phản ứng đặc trưng là

phản ứng cháy

phản ứng thế

phản ứng cộng

phản ứng phân hủy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khí etilen trong phân tử có liên kết đôi có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.

CH2 = CH2 + Br2 ⟶ CH2Br – CH2Br

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây?

phản ứng cháy với khí oxi

phản ứng trùng hợp

phản ứng cộng với dung dịch brom

phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí etilen không tham gia phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo phân tử axetilen là

hai liên kết đơn và một liên kết ba

hai liên kết đơn và một liên kết đôi

một liên kết ba và một liên kết đôi

hai liên kết đôi và một liên kết ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo của axetilen C2H2

H – C ≡ C – H

Cấu tạo phân tử axetilen có hai liên kết đơn và một liên kết ba.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết C ≡ C trong phân tử axetilen có đặc điểm

một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học

hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong các phản ứng hóa học

hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học

ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết C ≡ C trong phân tử axetilen có hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

CH ≡ CH + Br2 ⟶ Br − CH = CH − Br

Br − CH = CH − Br + Br2 ⟶ CHBr2 – CHBr2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,1 mol khí axetilen qua dung dịch brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là

16 gam;

20 gam;

26 gam;

32 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH ≡ CH + 2Br2 ⟶ CHBr2 – CHBr2

Theo phương trình: nBr2 = 2nC2H2 = 0,2 (mol)

mBr2 = 0,2.80.2 = 32 (gam)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây dùng để phân biệt hai chất CH4, C2H4

dung dịch brom;

dung dịch phenolphtalein;

quỳ tím;

dung dịch bari clorua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hóa chất dùng để phân biệt hai chất CH4, C2H4 là dung dịch brom.

C2H4 làm mất màu dung dịch brom

CH2 = CH2 + Br2 ⟶ CH2Br – CH2Br

CH4 không phản ứng nên không có hiện tượng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí metan tác dụng với khí oxi theo phản ứng sau

CH4 + O2 →to CO2 + H2O

Tổng các hệ số trong phương trình hóa học là

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH4 + 2O2 →toCO2 + 2H2O

Tổng các hệ số trong phương trình hóa học là: 1 + 2 + 1 + 2 = 6

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với

H2O, HCl

Cl2, O2

HCl, Cl2

O2, CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí metan phản ứng được với Cl2, O2

CH4(k) + Cl2(k) →as CH3Cl (k)+ HCl (k)

CH4 + 2O2 →toCO2 + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Số công thức cấu tạo của C4H10

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các công thức cấu tạo của C4H­10 là:

CH3 – CH2 – CH2 – CH3

Số công thức cấu tạo của C4H10 là A. 3 (ảnh 1)

Số công thức cấu tạo của C4H10 là 2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có

1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ

2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ

4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ

3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất hữu cơ là: CH4, C2H4, C2H5ONa

Hợp chất vô cơ là: CO2, Na2CO3.

Vậy có 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?

C2H6, C4H10, C2H4

CH4, C2H4, C3H7Cl

C2H4, CH4, C2H5Cl

C2H6O, C3H8, C2H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro.

Dãy các chất đều là hiđrocacbon là: C2H6, C4H10, C2H4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học điều chế nước Javel là

Cl2 + NaOH ⟶ NaCl + HClO

Cl2 + NaOH ⟶ NaClO + HCl

Cl2 + H2O ⟶ HCl + HClO

Cl2 + NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước Javen là dung dịch hỗn hợp của NaCl và NaClO

Phương trình hóa học điều chế nước Javel là

Cl2 + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào có nào có thể gây chết người vì ngăn cản chuyển oxi trong máu?

CO

CO2

SO2

NO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cacbon oxit (CO) có thể kết hợp với hemoglobin trong máu ngăn không cho máu nhận oxi và cung cấp oxi cho các tế bào do đó nếu nồng độ CO quá mức cho phép có thể gây tử vong cho con người.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa clo và dung dịch NaOH dùng để điều chế

thuốc tím

nước Javen

clorua vôi

kali clorat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng giữa clo và dung dịch NaOH dùng để điều chế nước Javen

Cl2 + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O

Nước Javen là dung dịch hỗn hợp của NaCl và NaClO

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp silicat là công nghiệp sản xuất

đá vôi, đất sét, thủy tinh

đồ gốm, thủy tinh, xi măng

hiđrocacbon, thạch anh, thủy tinh

thạch anh, đất sét, đồ gốm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công nghiệp silicat là công nghiệp sản xuất: đồ gốm, thủy tinh, xi măng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lít khí metan phản ứng hoàn toàn với V lít khí Cl2 ở đktc thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất X. Trong đó clo chứa 92,21% về khối lượng. Công thức phân tử của X là:

CCl4

CHCl3

CH2Cl2

CH3Cl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức phân tử của X có dạng: CH4-xClx

CH4 + xCl2 →asCH4-xClx + xHCl

Ta có: % mCl trong X =  35,5x12+1.4-x+35,5x.100%

Mà theo bài, % mCl trong X = 92,21%

⇒ 35,5x12+1.4-x+35,5x.100%=92,21%

⇒ x ≈ 4

Vậy công thức của X là: CCl4

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,075 mol hợp chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,225 mol khí oxi thu được 3,36 lít khí CO2 ở đktc và 4,05 gam hơi nước. Công thức phân tử của X là

C2H6

C2H6O

C3H6

CH4O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có sơ đồ phản ứng:

X + O2 ⟶ CO2 + H2O

Vì sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O nên trong X có C, H và có thể có O

nCO2 = 3,3622,4  = 0,15 (mol)

nH2O = 4,0518 = 0,225 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mX + mO2 =  mCO2 + mH2O

⇒ mX = mCO2 + mH2O − mO2 = 0,15.44 + 4,05 – 0,225.32 = 3,45 (g)

Bảo toàn nguyên tố C: nC trong X = nCO2 = 0,15 (mol) ⇒ mC = 0,15.12 = 1,8 (g)

Bảo toàn nguyên tố H: nH trong X = 2nH2O = 0,45 (mol) ⇒ mH = 0,45.1 = 0,45 (g)

mO trong X = mX – mC – mH = 3,45 – 1,8 – 0,45 = 1,2 (g) ⇒ Trong X có C, H, O

⇒ nO trong X = 1,216 = 0,075 (mol)

Gọi công thức của X là: CxHyOz

x = nCnX = 0,150,075 = 3

y = nHnX = 0,450,075 = 6

z = nOnX = 0,0750,075 = 1

Vậy công thức của X là: C2H6O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon X có tỉ khối so với oxi là 0,875. Phần trăm khối lượng cacbon trong X là 85,71%. X là

CH4

C3H6

C2H4

C2H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

MX = 0,875.MO2 = 0,875.32 = 28 (g/mol)

Gọi công thức của hiđrocacbon X là CxHy

Ta có: % mC = x.MCMX.100% = x.1228.100% = 85,71% ⇒ x ≈ 2

Mà: 12x + y = 28

⇒ 12.2 + y = 28

⇒ y = 4

Vậy công thức của X là C2H4