Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 18)
14 câu hỏi
Metan có nhiều trong:
CH4 có nhiều trong nước ao;
CH4 có nhiều trong các mỏ (khí, dầu, than);
CH4 có nhiều trong nước biển;
CH4 có nhiều trong khí quyển.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), trong mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng hành), trong các mỏ than (khí mỏ than), trong bùn ao (khí bùn ao), trong khí biogaz.
Hiđrocacbon nào sau đây chỉ có liên kết đơn:
Metan;
Axetilen;
Etilen;
Etan.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn.

Dãy chất nào sau đây đều là hiđrocacbon:
C2H4, C3H8, C2H4O2, CH3Br;
C3H8, C2H5O, CH3CH2COOH, CaCO3;
C2H6, C4H10, CH3NO2, C2H5Cl;
CH4, C5H12, C2H2, C2H6.
Đáp án đúng là: D
Hiđrocacbon: Phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro như: CH4, C5H12, C2H2, C2H6,....
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng trùng hợp:
C2H4 + 3O2→to 2CO2 + 2H2O;
CH2 = CH2 + Br2→BrCH2 – CH2Br;
nCH2 = CH2 →to,p,xt (-CH2 – CH2-)n
CH4 + Cl2 →anhsangCH3Cl + HCl
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thích hợp, các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành polietilen. Phản ứng này được gọi là phản ứng trùng hợp.
Đốt cháy 0,224 lít khí metan.
Thể tích khí cacbonic thải ra ngoài không khí ở cùng điều kiện là:
2,24 lít;
0,672 lít;
0,224 lít;
0,112 lít.
Đáp án đúng là: C
nCH4=0,22422,4=0,1(mol)
CH4+2O2→toCO2+2H2O
Theo phương trình: nCO2=nCH4=0,1(mol)
VCO2=0,01.22,4=0,224(lít)
Trong những chất sau, những chất nào đều là chất hữu cơ:
C2H4, C2H5OH, NaHCO3, CH3NO2;
C2H4, C2H5OH, NaHCO3, CH3NO2;
C2H6, C2H5OH, CaCO3, CH3NO2;
C2H6, C4H10, CH3NO2, C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại,… Vậy hợp chất hữu cơ gồm C2H6, C4H10, CH3NO2, C2H5OH,...
Chất có liên kết ba trong phân tử là:
CH4;
C2H4;
C2H2;
C2H6.
Đáp án đúng là: C
Axetilen (C2H2) có công thức cấu tạo: HC≡CH . Ta thấy có 1 liên kết ba giữa 2 nguyên tử cacbon.
Số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là:
10;
11;
12;
13.
Đáp án đúng là: D
Số liên kết đơn có trong phân tử C4H10 là 3. 4+ 1 = 13 liên kết
Chất dùng để kích thích cho quả mau chín là:
CH4;
C2H4;
C2H2;
C2H6.
Đáp án đúng là: B
Khí etien (C2H4) có ứng dụng là kích thích quả mau chín.
Khí metan phản ứng được với:
HCl, H2O;
HCl, Cl2;
Cl2, O2;
O2, CO2;
Đáp án đúng là: C
Metan có tính chất hoá học là tác dụng với oxi và clo.
CH4+2O2→toCO2+2H2O
CH4 + Cl2 →anhsang CH3Cl + HCl
Khí C2H2 có lẫn CO2, SO2 và hơi nước. Để thu được khí C2H2 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua:
Dung dịch nước brom dư;
Dung dịch kiềm dư;
Dung dịch NaOH dư rồi qua H2SO4 đặc;
Dung dịch brom dư rồi qua H2SO4 đặc.
Đáp án đúng là: C
Để thu được khí C2H2 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch NaOH dư vì CO2 và SO2 sẽ phản ứng với dung dịch NaOH. Sau đó dẫn hỗn hợp khí qua H2SO4 đặc để làm khô (loại bỏ hơi nước).
CO2 + 2NaOH dư → Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH dư → Na2SO3 + H2O
Dãy chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon:
C3H8O, C6H5Br, C6H12O6;
C2H4O2, Na2CO3, C2H4;
CH4, C2H2, C5H12;
CO2, CH3COOH, C2H4O2.
Đáp án đúng là: A
Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài C, H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác: O, N, Cl,... như C3H8O, C6H5Br, C6H12O6, C2H4O2, CH3COOH,....
Viết các phương trình hóa học sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có):
a/ CH4 +Cl2 →
b/ C2H2 +O2 →
c/ C2H2 +Br2 →
d/ CH4 + O2 →
a/ CH4 + Cl2 →anhsang CH3Cl + HCl.
b/ C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O
c/ C2H2 + 2Br2 →C2H2Br4
d/ CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
a/ Đốt cháy 5,6 lít etilen. Hãy tính thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí (các thể tích khí đo ở đktc)
b/ Khi cho hỗn hợp khí metan và etilen ở (đktc) đi qua bình đựng dung dịch brom, thì lượng brom tham gia phản ứng là 8g.
b1/ Khí nào ở trên đã bị dung dịch brom hấp thụ
b2/ Khối lượng khí đó đã bị brom hấp thụ là bao nhiêu?
a/ Tìm số mol etilen: nC2H4=mM=5,622,4=0,25 (mol)
C2H4+3O2→to2CO2+2H2O 1 → 3 mol0,25 → 0,75 mol
VO2= 0,75.22,4 = 16,8 (lít)
Vkk=16,8.10020=84 (lít)
b/ Tìm số mol brom: (mol)
- Khí bị hấp thụ trong dung dịch brom là khí etilen
C2H4 + Br2→C2H4Br2
Theo phương trình hóa học: nBr2=nC2H4=0,05 (mol)
Khối lượng etilen là: mC2H4=0,05.28=1,4 (g)








