Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)
15 câu hỏi
Khi nhiệt phân muối cacbonat, khí sinh ra là:
SO3
CO2
O2
SO2
Đáp án đúng là: B
Nhiều muối cacbonat (trừ muối cacbonat của kim loại kiềm) dễ bị nhiệt phân giải phóng khí cacbonic (CO2)
Ví dụ: CaCO3 →to CaO + CO2 ↑
Chất không đựng được trong lọ thủy tinh là
HCl
HNO3
H2SO4
HF
Đáp án đúng là: D
Axit flohiđric (HF) hòa tan dễ dàng SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) theo phản ứng: 4HF (dd) + SiO2 (r) → SiF4 (k) + 2H2O (l)
Do đó HF không đựng được trong lọ thủy tinh.
Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử CH4 là:
25%
50%
100%
75%
Đáp án đúng là: D
Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử CH4 là:
%mC = MCMCH4.100% = 1212+1.4.100% = 75%
Nhóm dẫn xuất đều là dẫn xuất của hiđrocacbon là
CH3NO2; CH3Br; C2H6O
NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6
CH4; C2H4; C2H2; C6H6
FeCl3; C2H6O; CH4; NaHCO3
Đáp án đúng là: A
Dẫn xuất của hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử ngoài cacbon và của hiđro còn có các nguyên tố khác như: oxi, nitơ, clo, …
Phương án A: Tất cả các chất đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ⇒ A đúng
Phương án B: Có HNO3 là hợp chất vô cơ; C6H6 là hiđrocacbon ⇒ B sai
Phương án C: Tất cả các chất đều là hiđrocacbon ⇒ C sai
Phương án D: FeCl3; NaHCO3 là hợp chất vô cơ. CH4 là hiđrocacbon.⇒ D sai.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn
một liên kết đôi
một liên kết ba
hai liên kết đôi
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo của phân tử axetilen: H−C≡C−H
Giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kết ba.
Hóa chất dùng để phân biệt khí metan và khí etilen là
dung dịch nước brom
dung dịch natrihiđroxit
dung dịch phenolphtalein
dung dịch nước vôi trong
Đáp án đúng là: A
Etilen tham gia phản ứng cộng với dung dịch nước brom còn metan thì không phản ứng.
C2H4 + Br2 (dd) → C2H4Br2
Hiện tượng: Dung dịch nước brom bị mất màu.
CH4 + Br2 (dd) → Không phản ứng.
Không hiện tượng.
Lượng oxi cần dùng để đốt cháy 4,48 lít khí etilen là
4,48 lít
8,96 lít
13,44 lít
6,72 lít
Đáp án đúng là: C
Phương trình: C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O
nC2H4 = 4,4822,4 = 0,2 (mol)
Theo phương trình: nO2 = 3nC2H4 = 3.0,2 = 0,6 (mol)
Thể tích Oxi cần dùng: VO2 = 0,6.22,4 = 13,44 (l)
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
Số thứ tự của nguyên tố
Số electron lớp ngoài cùng
Số hiệu nguyên tử
Số lớp electron
Đáp án đúng là: D
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết số lớp electron.
Số tứ tự chu kì = số lớp electron của nguyên tử nguyên tố.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
Na, Mg, Al, K
K, Na, Mg, Al
Al, K, Na, Mg
Mg, K, Al, Na
Đáp án đúng là: B
Na, Mg, Al theo thứ tự từ trái sang phải cùng thuộc chu kì 3 có tính khi loại giảm dần.
Hay tính kim loại: Na > Mg > Al
Na, K theo thứ tự từ trên xuống dưới cùng thuộc nhóm IA có tính kim loại tăng dần.
Hay tính kim loại K > Na
Do đó tính kim loại giảm dần theo chiều từ: K > Na > Mg > Al.
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 13. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?
IIA
IIB
IIIA
IB
Đáp án đúng là: C
Chu kì 1 có 2 nguyên tố; chu kì 2 và 3 mỗi chu kì có 8 nguyên tố.
Mà: 13 = 2 + 8 + 3
Vậy nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 13 thuộc nhóm IIIA.
Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ
Al2C4
CH4
CO
Na2CO3
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cabon (trừ CO; CO2; H2CO3; muối cacbonat kim loại, muối cacbua, …)
Tính chất vật lí của etilen là:
Chất lỏng, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, tan tốt trong nước và nhẹ hơn không khí.
Đáp án đúng là: B
Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí.
Kết luận đúng ghi chữ “Đ”, kết luận sai ghi chữ “S”:
Câu | Nội dung | Đ - S |
13.13 | Etilen và Axetilen làm mất màu dung dịch brom vì phân tử có liên kết đôi và liên kết ba, trong đó có liên kết kém bền. |
|
13.14 | Metan cũng có phản ứng cộng với brom dù phân tử không có liên kết đôi. |
|
13.15 | Etilen cũng có phản ứng thế với clo giống metan. |
|
13.16 | Cả metan, etilen và axetilen cháy đều toả nhiều nhiệt. |
|
13.13: Đ
Etilen và axetilen làm mất màu dung dịch brom vì phân tử có liên kết đôi và liên kết ba, trong đó có liên kết kém bền.
13.14: S
Metan không có phản ứng cộng với brom.
13.15: S
Etilen có liên kết đôi trong phân tử nên ưu tiên phản ứng cộng.
13.16: Đ
Cả metan, etilen và axetilen cháy đều toả nhiều nhiệt.
Lập PTHH cho phương trình sau, ghi điều kiện của phản ứng (nếu có):
C →1 CO2 →2 CaCO3 →3 CO2 →4 H2CO3
1) C + O2 →toCO2 ↑
2) CO2 + CaO → CaCO3
3) CaCO3 →toCaO + CO2 ↑
4) CO2 + H2O ⇄ H2CO3
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí metan.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b. Tính thể tích khí oxi và thể tích khí cacbonic tạo thành (ở đktc).
c. Viết công thức cấu tạo của khí CH4, C2H6, C2H4, C2H2.
a. CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
b. nCH4 = 2,2422,4 = 0,1 (mol)
Theo phương trình: nO2 = 2. nCH4 = 2.0,1 = 0,2 (mol)
VO2 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
Theo phương trình: nCO2 = nCH4 = 0,1 (mol)
VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
Vậy ở đktc VO2= 4,48 lít; VCO2= 2,24 lít.
c. Công thức cấu tạo của CH4

Công thức cấu tạo của C2H6

Công thức cấu tạo của C2H4

Công thức cấu tạo của C2H2









