Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)
13 câu hỏi
Al
C
Cu
Si
Đáp án đúng là: D
Silic được dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử và được dùng để chế tạo pin mặt trời …
12.
13.
10.
14.
Đáp án đúng là: B
Liên kết trong phân tử C4H10 có thể biểu diễn như sau:
hoặc
Vậy có 13 liên kết đơn trong phân tử C4H10.
CH3
C2H4
C2H6
CH4
Đáp án đúng là: B
Vì công thức phân tử của C2H4 là CH2=CH2, có chứa liên kết đôi nên có thể làm mất màu dung dịch brom.
Phương trình hóa học: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
IV, II, II.
IV, III, I.
II, IV, I.
IV, II, I.
Đáp án đúng là: D
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II.
Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50ml dung dịch brom. Nếu dung 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch brom?
150ml
200ml
100ml
50ml
Đáp án đúng là: C
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (1)
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4(2)
Từ (1) và (2) ta thấy: số mol Br2 phản ứng với C2H2 gấp 2 lần số mol Br2 phản ứng với C2H4
Vì cùng một dung dịch brom nên thể tích dung dịch brom cần là 50.2 = 100ml.
32 gam
26 gam
160 gam
80 gam
Đáp án đúng là: A
Do brom phản ứng tối đa với axetilen Tỉ lệ phản ứng là 1:2
3,36 lít
4,48 lít
11,2 lít
22,4 lít
Đáp án đúng là: D
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
C2H4
CH4
C3H6
C2H2
Đáp án đúng là: D
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
C3H6 + 6O2 3CO2 + 6H2O
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
Từ các phản ứng trên, ta thấy C2H2 thỏa yêu cầu đề bài
hiđro
nước
khí oxi
dung dịch brom
Đáp án đúng là: D
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư, khi đó etilen bị giữ lại, còn khí metan tinh khiết sẽ thoát ra: C2H4 + Br2C2H4Br2
mạch vòng.
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch nhánh.
mạch thẳng, mạch nhánh.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
Viết PTHH theo dãy biến hóa sau:
C CO2 CaCO3 CO2 NaHCO3
(1) C +O2 CO2
(2) CO2 + Ca(OH)2CaCO3+H2O
(3) CaCO3 CaO + CO2
(4) CO2 + NaOHNaHCO3
C2H4O2

C4H6

C3H6

C5H12

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen (đktc). Tính
a. Thể tích oxi cần dùng
b. Khối lượng nước tạo thành
c. Toàn bộ sản phẩm cháy dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được
Ta có:= 0,2 (mol)
a. = 0,6.22,4 = 13,44(l)
b. = 0,4.18 = 7,2 gam
c. = 0,4 mol
= 0,4.100 = 40 gam
Bạn có thích hoạt động này không?








