Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)

A
Admin
Hóa họcLớp 954 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các muối trung hòa là

BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3;

CaCO3, BaCO3, Na2CO3, MgCO3;

Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2;

CaCO3, BaCO3, K2CO3, Mg(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muối trung hòa là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử H có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.

Các muối trung hòa là: BaCO3, Na2CO3, CaCO3, MgCO3, K2CO3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo chiều nào?

Chiều tăng dần của nguyên tử khối;

Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử;

Chiều giảm dần của nguyên tử khối;

Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào có phần trăm cacbon lớn nhất?

CH4;

C4H8;

C2H2;

C5H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

%C (CH4) = 1212+4.100 = 75%

%C (C4H8) = 12.412.4+8.100 = 85,71%

%C (C2H2) = 12.212.2+2.100 = 92, 31%

%C (C5H10) =12.512.5+10= 85,71%

Vậy C2H2 có hàm lượng cacbon cao nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh cầm bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học đến thắc mắc với Mai. Không biết cấu tạo bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì, bao nhiêu nhóm?

 Là Mai, Em hãy nói cho bạn Minh biết cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm:

8 chu kì 7 nhóm;

7 chu kì 7 nhóm;

8 chu kì 8 nhóm;

7 chu kì 8 nhóm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: 7 chu kì và 8 nhóm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen sinh ra CO2 và H2O. Tính thể tích khí oxi cần dùng? Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

13,44 lít;

8,96 lít;

17,92 lít;

4,48 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

netilen = 4,4822,4= 0,2 (mol)

C2H4 + 3O2 →to2CO2 + 2H2O

Theo phương trình phản ứng:nO2= 3netilen = 3.0,2 = 0,6 (mol)

VO2= 0,6.22,4 = 13,44 (l)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng được gọi là gì?

Nguyên liệu;

Nhiên liệu;

Vật liệu;

Điện năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiên liệu là những chất cháy được và tỏa nhiều nhiệt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất gồm toàn hiđrocacbon là

C6H6, CH3Cl, CH3Br, C5H12;

C4H8, CCl4, C2H6, C2H2;

C2H2, C4H8, C5H10, CH4;

CH3Cl, CCl4, C2H6O, C3H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro.

Vậy các hiđrocacbon là: C6H6, C5H12, C4H8, C2H6, C2H2; C5H10; CH4, C3H4.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 15, chu kì 3, nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn. Vậy A là nguyên tố nào sau đây?

Oxi (O);

Nhôm (Al);

Photpho (P);

Lưu huỳnh (S).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 15, chu kì 3, nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn.

→Nguyên tố A nằm ở ô số 15, chu kì 3, nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Vậy A là photpho (P)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 + Cl2 →ánh sáng A + HCl

Công thức phân tử của A là

C2H4Cl;

C2HCl5;

CH3Cl;

CH4Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Metan phản ứng với khí clo khi được chiếu sáng theo phương trình hóa học sau:

CH4 + Cl2 →ánh sángCH3Cl + HCl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Sục khí etilen vào dung dịch brom. Hiện tượng quan sát được sau thí nghiệm là gì?

Dung dịch brom chuyển sang màu đỏ;

Dung dịch brom bị mất màu;

Dung dịch brom chuyển sang màu xanh;

Không có hiện tượng gì xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Etilen đã phản ứng với brom trong dung dịch tạo ra sản phẩm không màu.

CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br

Vậy hiện tượng quan sát được là dung dịch brom bị mất màu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi như thế nào?

Vừa đủ;

Thiếu;

Dư;

Gấp đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp đủ không khí hoặc oxi vừa đủ cho quá trình cháy để đảm bảo an toàn và tiết kiệm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái tồn tại của chất dễ cháy nhất là gì?

Chất rắn;

Chất lỏng;

Chất khí;

Chất rắn dễ thăng hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trạng thái khí là trạng thái dễ cháy nhất của chất.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?

Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng;

Vì than cháy tạo ra rất nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín;

Vì than không cháy được trong phòng kín;

Vì giá thành than khá cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi than cháy tạo ra rất nhiều khí CO, CO2. Nếu đun bếp than trong phòng kín nồng độ khí CO sinh ra quá mức cho phép. Khí CO kết hợp với hemoglobin trong máu ngăn không cho máu nhận oxi và cung cấp oxi cho các tế bào và do đó gây tử vong cho con người.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm trùng hợp etilen là gì?

poli vinyl clorua;

polietilen;

poliepilen;

polipropilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

... + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + ... →P,ToXúc tác ... – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 - ...

Sản phẩm trùng hợp etilen là polietilen (viết tắt là PE).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon nào?

Mạch vòng;

Mạch thẳng, mạch nhánh;

Mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh;

Mạch nhánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào? (ảnh 1)

C2H4Br;

CH3Br;

C2H5Br2;

C2H5Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào công thức cấu tạo ta thấy hợp chất này có 2 nguyên tử C, 5 nguyên tử H và 1 nguyên tử Br.

Vậy công thức cấu tạo trên là của hợp chất: C2H5Br.

17. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các khí trong bốn khí riêng biệt gồm: C2H4, CH4, Cl2, CO2. Viết phương trình hóa học.

Xem đáp án

Để nhận biết bốn chất khí C2H4, CH4, Cl2, CO2 ta có thể tiến hành các thí nghiệm sau:

Dẫn các khí trên qua dung dịch brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H4

CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br

Ba khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là CH4, Cl2, CO2

Dẫn ba khí còn lại vào cốc đựng nước rồi nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được.

Trường hợp nào giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu ngay là khí Cl2.

Cl2 + H2O→HCl + HClO

Trường hợp nào giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ nhạt là khí CO2.

CO2 + H2O→H2CO3

Trường hợp còn lại không làm đổi màu quỳ tím là CH4

18. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).

1, CH4 + ?Hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) (ảnh 1) HCl + ?

2, Zn + HClHoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) (ảnh 2) ? + ?

3, CH2 = CH2 + Br2Hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) (ảnh 3) ?

4, CaCO3 + ?Hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) (ảnh 4) CaCl2 + ? + H2O

Xem đáp án

1, CH4 + Cl2 →ánh sángHCl + CH3Cl

2, Zn + 2HCl→ZnCl2 + H2

3, CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br

4, CaCO3 + 2HCl→CaCl2 + CO2 + H2O

19. Tự luận
1 điểm

Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom (dư), người ta thu được 4,7 gam đibrometan.

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b) Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích.

Xem đáp án

a) CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br  (1)

b) nKhí =2,822,4= 0,125 (mol)

nC2H4Br2= 4,7188= 0,025 (mol)

Theo phương trình phản ứng (1): nC2H4= nC2H4Br2= 0,025 (mol)

nCH4= nKhí - nC2H4= 0,125 – 0,025 = 0,1 (mol)

VCH4= 0,1.22,4 = 2,24 (l)

VC2H4= 0,025.22,4 = 0,56 (l)

%VCH4 = 2,242,8.100 = 80%

%VC2H4 = 100% - %VCH4 = 100% - 80% = 20%