Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)
19 câu hỏi
Dãy gồm các muối trung hòa là
BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3;
CaCO3, BaCO3, Na2CO3, MgCO3;
Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2;
CaCO3, BaCO3, K2CO3, Mg(HCO3)2.
Đáp án đúng là: B
Muối trung hòa là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử H có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Các muối trung hòa là: BaCO3, Na2CO3, CaCO3, MgCO3, K2CO3.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo chiều nào?
Chiều tăng dần của nguyên tử khối;
Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử;
Chiều giảm dần của nguyên tử khối;
Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Chất nào có phần trăm cacbon lớn nhất?
CH4;
C4H8;
C2H2;
C5H10.
Đáp án đúng là: C
%C (CH4) = 1212+4.100 = 75%
%C (C4H8) = 12.412.4+8.100 = 85,71%
%C (C2H2) = 12.212.2+2.100 = 92, 31%
%C (C5H10) =12.512.5+10= 85,71%
Vậy C2H2 có hàm lượng cacbon cao nhất.
Bạn Minh cầm bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học đến thắc mắc với Mai. Không biết cấu tạo bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì, bao nhiêu nhóm?
Là Mai, Em hãy nói cho bạn Minh biết cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm:
8 chu kì 7 nhóm;
7 chu kì 7 nhóm;
8 chu kì 8 nhóm;
7 chu kì 8 nhóm.
Đáp án đúng là: D
Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: 7 chu kì và 8 nhóm.
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen sinh ra CO2 và H2O. Tính thể tích khí oxi cần dùng? Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
13,44 lít;
8,96 lít;
17,92 lít;
4,48 lít.
Đáp án đúng là: A
netilen = 4,4822,4= 0,2 (mol)
C2H4 + 3O2 →to2CO2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng:nO2= 3netilen = 3.0,2 = 0,6 (mol)
VO2= 0,6.22,4 = 13,44 (l)
Những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng được gọi là gì?
Nguyên liệu;
Nhiên liệu;
Vật liệu;
Điện năng.
Đáp án đúng là: B
Nhiên liệu là những chất cháy được và tỏa nhiều nhiệt.
Dãy chất gồm toàn hiđrocacbon là
C6H6, CH3Cl, CH3Br, C5H12;
C4H8, CCl4, C2H6, C2H2;
C2H2, C4H8, C5H10, CH4;
CH3Cl, CCl4, C2H6O, C3H4.
Đáp án đúng là: C
Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro.
Vậy các hiđrocacbon là: C6H6, C5H12, C4H8, C2H6, C2H2; C5H10; CH4, C3H4.
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 15, chu kì 3, nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn. Vậy A là nguyên tố nào sau đây?
Oxi (O);
Nhôm (Al);
Photpho (P);
Lưu huỳnh (S).
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 15, chu kì 3, nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn.
→Nguyên tố A nằm ở ô số 15, chu kì 3, nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Vậy A là photpho (P)
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 + Cl2 →ánh sáng A + HCl
Công thức phân tử của A là
C2H4Cl;
C2HCl5;
CH3Cl;
CH4Cl2.
Đáp án đúng là: C
Metan phản ứng với khí clo khi được chiếu sáng theo phương trình hóa học sau:
CH4 + Cl2 →ánh sángCH3Cl + HCl
Bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Sục khí etilen vào dung dịch brom. Hiện tượng quan sát được sau thí nghiệm là gì?
Dung dịch brom chuyển sang màu đỏ;
Dung dịch brom bị mất màu;
Dung dịch brom chuyển sang màu xanh;
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Đáp án đúng là: B
Etilen đã phản ứng với brom trong dung dịch tạo ra sản phẩm không màu.
CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br
Vậy hiện tượng quan sát được là dung dịch brom bị mất màu.
Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi như thế nào?
Vừa đủ;
Thiếu;
Dư;
Gấp đôi.
Đáp án đúng là: A
Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp đủ không khí hoặc oxi vừa đủ cho quá trình cháy để đảm bảo an toàn và tiết kiệm.
Trạng thái tồn tại của chất dễ cháy nhất là gì?
Chất rắn;
Chất lỏng;
Chất khí;
Chất rắn dễ thăng hoa.
Đáp án đúng là: C
Trạng thái khí là trạng thái dễ cháy nhất của chất.
Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?
Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng;
Vì than cháy tạo ra rất nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín;
Vì than không cháy được trong phòng kín;
Vì giá thành than khá cao.
Đáp án đúng là: C
Khi than cháy tạo ra rất nhiều khí CO, CO2. Nếu đun bếp than trong phòng kín nồng độ khí CO sinh ra quá mức cho phép. Khí CO kết hợp với hemoglobin trong máu ngăn không cho máu nhận oxi và cung cấp oxi cho các tế bào và do đó gây tử vong cho con người.
Sản phẩm trùng hợp etilen là gì?
poli vinyl clorua;
polietilen;
poliepilen;
polipropilen.
Đáp án đúng là: B
... + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + ... →P,ToXúc tác ... – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 - ...
Sản phẩm trùng hợp etilen là polietilen (viết tắt là PE).
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon nào?
Mạch vòng;
Mạch thẳng, mạch nhánh;
Mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh;
Mạch nhánh.
Đáp án đúng là: C
Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?
C2H4Br;
CH3Br;
C2H5Br2;
C2H5Br.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào công thức cấu tạo ta thấy hợp chất này có 2 nguyên tử C, 5 nguyên tử H và 1 nguyên tử Br.
Vậy công thức cấu tạo trên là của hợp chất: C2H5Br.
Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các khí trong bốn khí riêng biệt gồm: C2H4, CH4, Cl2, CO2. Viết phương trình hóa học.
Để nhận biết bốn chất khí C2H4, CH4, Cl2, CO2 ta có thể tiến hành các thí nghiệm sau:
Dẫn các khí trên qua dung dịch brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H4
CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br
Ba khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là CH4, Cl2, CO2
Dẫn ba khí còn lại vào cốc đựng nước rồi nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được.
Trường hợp nào giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu ngay là khí Cl2.
Cl2 + H2O→HCl + HClO
Trường hợp nào giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ nhạt là khí CO2.
CO2 + H2O→H2CO3
Trường hợp còn lại không làm đổi màu quỳ tím là CH4
Hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).
1, CH4 + ?
HCl + ?
2, Zn + HCl
? + ?
3, CH2 = CH2 + Br2
?
4, CaCO3 + ?
CaCl2 + ? + H2O
1, CH4 + Cl2 →ánh sángHCl + CH3Cl
2, Zn + 2HCl→ZnCl2 + H2
3, CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br
4, CaCO3 + 2HCl→CaCl2 + CO2 + H2O
Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom (dư), người ta thu được 4,7 gam đibrometan.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích.
a) CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br (1)
b) nKhí =2,822,4= 0,125 (mol)
nC2H4Br2= 4,7188= 0,025 (mol)
Theo phương trình phản ứng (1): nC2H4= nC2H4Br2= 0,025 (mol)
nCH4= nKhí - nC2H4= 0,125 – 0,025 = 0,1 (mol)
VCH4= 0,1.22,4 = 2,24 (l)
VC2H4= 0,025.22,4 = 0,56 (l)
%VCH4 = 2,242,8.100 = 80%
%VC2H4 = 100% - %VCH4 = 100% - 80% = 20%








