Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
9 câu hỏi
Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là
IV, II, II;
IV, III, I;
II, IV, I;
IV, II, I.
Đáp án đúng là: D
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II.
Trong quá trình chín, trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí
metan;
etan;
etilen;
axetilen.
Đáp án đúng là: C
Trong quá trình chín, trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen. Khí etilen sinh ra lại có tác dụng xúc tiến quá trình hô hấp của tế bào trái cây và làm cho quả xanh mau chín.
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là phản ứng
cộng;
thế;
cháy;
trùng hợp.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn C – H bền vững nên phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế.
CH4 + Cl2 →ánh sáng CH3Cl + HCl
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CO;
CH4;
C2H2;
C2H6O.
Đáp án đúng là: D
Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, nitơ, clo, ...
Vậy dẫn xuất của hiđrocacbon là C2H6O.
Clo là chất khí có màu
lục nhạt;
vàng lục;
trắng xanh;
nâu đỏ.
Đáp án đúng là: B
Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc
Hóa chất dùng để phân biệt ba chất khí CO2, CH4, C2H4 là
dung dịch brom và nước vôi trong;
phenolphtalein;
dung dịch brom;
quỳ tím và dung dịch bari clorua.
Đáp án đúng là: A
Để phân biệt ba chất khí CO2, CH4, C2H4 ta có thể tiến hành các thí nghiệm sau:
Dẫn các khí trên qua dung dịch brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H4
CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br
Hai khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, khí nào làm đục nước vôi trong là CO2.
Ca(OH)2 + CO2→CaCO3↓ + H2O
Khí còn lại không làm đục nước vôi trong là CH4
Hãy viết công thức cấu tạo có thể có ứng với mỗi công thức phân tử sau: CH4O, C4H10
CH4O
CH3-O-H
C4H10
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau, ghi rõ điều kiện (nếu có).
a) Cacbon khử đồng(II) oxit.
b) Metan tác dụng với khí clo khi có ánh sáng.
c) Cho axetilen tác dụng với lượng dư dung dịch brom.
d) Trùng hợp etilen.
a) C + 2CuO →to 2Cu + CO2
b) CH4 + Cl2 →ánh sáng CH3Cl + HCl
c) CH ≡ CH + 2Br2 →CHBr2 – CHBr2
d) .. + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + ... →P,toxúc tác ... – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 - ...
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí metan.
a) Tính khối lượng hơi nước thu được.
b) Tính thể tích không khí cần dùng cho phản ứng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí.
c) Dẫn toàn bộ lượng khí cacbonic thu được ở trên qua bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1,5M. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
CH4 + 2O2 →toCO2 + 2H2O
nCH4= 6,7222,4 = 0,3 (mol)
Theo phương trình phản ứng: nH2O= 2 nCH4= 2.0,3 = 0,6 (mol)
mCH4= 0,6.16 = 9,6 (g)
b) Theo phương trình phản ứng:nO2= 2 nCH4= 2.0,3 = 0,6 (mol)
VO2= 0,6.22,4 = 13,44 (l)
→VKhông khí = 5VO2= 5.13,44 = 67,2 (l)
c) Theo phương trình phản ứng: nCO2= nCH4= 0,3 (mol)
nNaOH = 0,5.1,5 = 0,75 (mol)
Đặt T = nNaOHnCO2 = 0,750,3 = 2,5 > 2
→ NaOH dư, muối tạo thành là Na2CO3
2NaOH + CO2→Na2CO3 + H2O
Theo phương trình phản ứng: nNa2CO3= nCO2= 0,3 (mol)
nNaOH (phản ứng) = 2nCO2= 2.0,3 = 0,6 (mol)
→ nNaOH (dư) = 0,75 – 0,6 = 0,15 (mol)
CM(NaOH) = 0,150,5 = 0,3 (M)
CMNa2CO3= 0,30,5 = 0,6 (M)








