Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
22 câu hỏi
Cacbon gồm những dạng thù hình nào?
Kim cương, than chì, than gỗ;
Kim cương, than chì, cacbon vô định hình;
Kim cương, than gỗ, than cốc;
Kim cương, than xương, than cốc.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố cacbon có một số dạng thù hình là kim cương, than chì, cacbon vô định hình.
Các loại than điều chế nhân tạo như than gỗ, than xương, than cốc, ... được gọi chung là cacbon vô định hình.
Than hoạt tính có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí, chất tan trong dung dịch. Tính chất đó được gọi là
tính hấp thụ;
tính hấp phụ;
tính chất hóa học;
tính chống độc.
Đáp án đúng là: B
Than hoạt tính có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí, chất tan trong dung dịch. Tính chất đó được gọi là tính hấp phụ.
Hấp phụ là quá trình xảy ra khi một chất khí hay chất lỏng bị hút trên bề mặt một chất rắn xốp.
Cacbon monooxit (CO) thuộc loại
oxit bazơ;
oxit axit;
oxit trung tính;
oxit lưỡng tính.
Đáp án đúng là: C
Cacbon monooxit thuộc loại oxit trung tính (oxit không tạo muối) vì không có khả năng tác dụng với axit, bazơ, nước.
Sục khí CO2 vào dung dịch canxi hiđroxit (Ca(OH)2) dư, muối tạo thành là
CaCO3;
CaHCO3;
Ca(HCO3)2;
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Đáp án đúng là: A
Khi sục khí CO2 vào dung dịch canxi hiđroxit (Ca(OH)2) dư, muối tạo thành là CaCO3.
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2;
KHCO3, CaCO3, Na2CO3;
Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3;
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3.
Đáp án đúng là: A
Muối axit là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Các muối axit là: Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2, KHCO3, Mg(HCO3)2.
Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là
dung dịch chuyển thành màu xanh;
tạo kết tủa trắng;
không có hiện tượng gì;
sủi bọt khí.
Đáp án đúng là: B
Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là có kết tủa trắng xuất hiện.
K2CO3 + Ca(OH)2→CaCO3↓ + 2KOH
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc
điện tích hạt nhân tăng dần;
tính phi kim tăng dần;
nguyên tử khối tăng dần;
tính kim loại tăng dần.
Đáp án đúng là: A
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CaCO3;
C2H5ONa;
CO2;
NaHCO3.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, ...).
Vậy hợp chất hữu cơ là C2H5ONa.
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
CH4, C2H2, C2H5Cl;
C2H4, CH4, C2H5Cl;
C2H4O, C2H4, C2H2;
C2H6, C4H10, C2H4.
Đáp án đúng là: D
Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro.
Vậy các hiđrocacbon là: CH4, C2H2, C2H4, C2H6, C4H10.
Trong số các chất: CH4, C2H6, C3H8, C2H4, C2H2 thì chất nào có hàm lượng cacbon cao nhất?
C2H2;
C2H4;
C3H8;
CH4.
Đáp án đúng là: A
%C (C2H2) = 12.212.2+2.100 = 92, 31%
%C (C2H4) = 12.212.2+4 = 85,71%
%C (C3H8) = 12.312.3+8.100 = 81,82%
%C (CH4) = 1212+4.100 = 75%
Vậy trong số các chất: CH4, C2H6, C3H8, C2H4, C2H2 thì C2H2 có hàm lượng cacbon cao nhất.
Số liên kết đơn trong phân tử C2H6 là
2;
6;
7;
8.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo của C2H6 là:

Vậy trong phân tử C2H6 có 7 liên kết đơn.
Hợp chất C2H6O có bao nhiêu công thức cấu tạo?
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Các công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức C2H6O là:
CH3 – CH2 – O – H
CH3 – O – CH3
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước;
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước;
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước;
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Đáp án đúng là: D
Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl;
Cl2, O2;
HCl, Cl2;
O2, CO2.
Đáp án đúng là: B
Khí metan phản ứng được với Cl2, O2.
CH4 + Cl2 →ánh sáng CH3Cl + HCl
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
Hóa chất nào sau đây được dùng để phân biệt hai chất CH4 và C2H4?
Dung dịch brom;
Dung dịch phenolphtalein;
Quỳ tím;
Dung dịch bari clorua.
Đáp án đúng là: A
Để phân biệt hai chất CH4 và C2H4 ta có thể dẫn chúng qua dung dịch brom, khí nào nào mất màu dung dịch brom là C2H4.
CH2 = CH2 + Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br
Khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là CH4.
Dẫn hỗn hợp khí X gồm etilen và khí metan đi từ từ quan dung dịch brom dư. Khí thoát ra là
metan;
etilen;
cả hai khí;
không có khí nào.
Đáp án đúng là: A
Dẫn hỗn hợp khí X gồm etilen và khí metan đi từ từ quan dung dịch brom dư thì chỉ có khí etilen phản ứng với brom nên bị giữ lại trong dung dịch, khí metan không phản ứng nên thoát ra ngoài.
CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được 4,48 lít khí CO2 đo ở đktc và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của hiđrocacbon đó là
C2H6;
C2H4;
CH4;
C2H2.
Đáp án đúng là: B
nCO2= 4,4822,4 = 0,2 (mol)
nH2O= 3,618 = 0,2 (mol)
Do nCO2=nH2O→hiđrocacbon đó là C2H4
C2H4 + 3O2 →to2CO2 + 2H2O
Cho các chất sau: CH3 – CH3; CH ≡ CH; CH2 = CH2; CH4, CH ≡ C – CH3. Số chất làm mất dùng dung dịch brom là
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: C
Những chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom thì trong phân tử phải có liên kết đôi hoặc ba.
Vậy các chất làm mất dùng dung dịch brom là: CH ≡ CH; CH2 = CH2; CH ≡ C – CH3.
Phát biểu nào đúng về dầu mỏ?
Là một đơn chất, sôi ở nhiệt độ xác định;
Là hỗn hợp sôi ở nhiệt độ xác định;
Là một hợp chất, sôi ở nhiệt độ xác định;
Là hỗn hợp, nhiệt độ sôi không xác định
Đáp án đúng là: D
Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon do đó dầu mỏ có nhiệt độ sôi không xác định.
Trong các chất sau, chất nào không phải là nhiên liệu?
Than, củi;
Axit sunfuric đặc;
Dầu hỏa;
Khí etilen.
Đáp án đúng là: B
Nhiên liệu là những chất cháy được và tỏa nhiều nhiệt.
Vậy chất không phải là nhiên liệu là axit sunfuric đặc.
Hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) C + O2→
b) CO2 + NaOH→
c) CaCO3→
d) CH4 + Cl2→
e) CH2 = CH2 + Br2→
g) C2H2 + O2→
a) C + O2 →to CO2
b) CO2 + 2NaOH (dư)→Na2CO3 + H2O
c) CaCO3 →toCaO + CO2
d) CH4 + Cl2 →ánh sáng CH3Cl + HCl
e) CH2 = CH2 + Br2→Br – CH2 – CH2 – Br
g) 2C2H2 + 5O2 →to4CO2 + 2H2O
Dẫn từ từ 6,72 lít hỗn hợp X gồm metan và axetilen (đktc) qua dung dịch brom dư thì thấy có 24 gam brom tham gia phản ứng.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra?
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu?
c) Để có được thể tích axetilen như ở trên cần phân hủy bao nhiêu gam đất đèn (chứa 80% canxi cacbua CaC2)?
a) CH ≡ CH + 2Br2→CHBr2 – CHBr2 (1)
b) nX = 6,7222,4 = 0,3 (mol)
nBr2= 24160= 0,15 (mol)
Theo phương trình phản ứng (1):nC2H2 =12nBr2 = 12.0,15 = 0,075 (mol)
nCH4= nX - nC2H2= 0,3 – 0,075 = 0,225 (mol)
mCH4= 0,225.16 = 3,6 (g)
mC2H2= 0,075.26 = 1,95 (g)
mX =mCH4+mC2H2= 3,6 + 1,95 = 5,55 (g)
% mCH4= 3,65,55.100 = 64,86%
% mC2H2= 100% - % mCH4= 100% - 64,86% = 35,14%
c) CaC2 + 2H2O→C2H2 + Ca(OH)2 (2)
Theo phương trình phản ứng (2):nCaC2= nC2H2= 0,075 (mol)
mCaC2= 0,075.(40 + 12.2) = 4,8 (g)
Khối lượng đất đèn là:4,880%= 6 (g)








