Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
25 câu hỏi
Trong công nghiệp người ta sản xuất clo bằng cách
điện phân dung dịch muối ăn bão hòa
điện phân dung dịch muối ăn bão hòa trong bình điện phân có màng ngăn
nung nóng muối ăn
đun nhẹ kalipemanganat với axit clohiđric đặc
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp người ta sản xuất clo bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hòa trong bình điện phân có màng ngăn.
2NaCl + 2H2O →cmnđpdd 2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑
Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với khí clo dư. Sau phản ứng thu được 32,5 gam muối sắt. Khối lượng khí clo tham gia phản ứng là
21,3 gam
20,5 gam
10,55 gam
10,65 gam
Đáp án đúng là: A
2Fe + 3Cl2 →to2FeCl3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mFe phản ứng + mCl2 phản ứng = mFeCl3
⇒ mCl2 phản ứng = mFeCl3− mFe phản ứng = 32,5 – 11,2 = 21,3 (g)
Các dạng thù hình của cacbon là
than chì, cacbon vô định hình, khí cacbonic
than chì, kim cương, canxi cacbonat
cacbon, cacbonoxit, cacbonđioxit
kim cương, than chì, cacbon vô định hình
Đáp án đúng là: D
Các dạng thù hình của cacbon là kim cương, than chì, cacbon vô định hình
Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm
điện cực, chất khử
trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc
ruột bút chì, chất bôi trơn
mũi khoan, dao cắt kính
Đáp án đúng là: B
Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
Đốt cháy hoàn toàn 24 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là (C: 12)
1,12 lít
11,2 lít
22,4 lít
44,8 lít
Đáp án đúng là: D
C + O2 →to CO2
nC = 2412 = 2 (mol)
Theo phương trình: nCO2 = nC = 2 (mol)
Thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là VCO2 = 2.22,4 = 44,8 (l)
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
NaHCO3, BaCO3, Na2CO3
Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, MgCO3
Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3
Đáp án đúng là: B
Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?
K, Na, Mg, Al
Al, K, Na, Mg
Al, Mg, Na, K
Na, Al, K, Mg
Đáp án đúng là: C
Na, Mg, Al theo thứ tự từ trái sang phải cùng thuộc chu kì 3 có tính kim loại giảm dần.
Hay tính kim loại: Na > Mg > Al
Na, K theo thứ tự từ trên xuống dưới cùng thuộc nhóm IA có tính kim loại tăng dần.
Hay tính kim loại K > Na
Do đó tính kim loại tăng dần theo chiều từ: Al < Mg < Na < K.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là
thuộc chu kì 3, nhóm VII là kim loại mạnh
thuộc chu kì 7, nhóm III là kim loại yếu
thuộc chu kì 3, nhóm VII là phi kim mạnh
thuộc chu kì 3, nhóm VII là phi kim yếu
Đáp án đúng là: C
Vì số thứ tự chu kì bằng số lớp electron. Số thứ tự nhóm bằng số eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử nên:
X thuộc chu kì 3, nhóm VII. Nhóm VII gần cuối chu kì gồm các nguyên tố phi kim hoạt động mạnh nên X là phi kim mạnh.
Chất khí nào sau đây có thể gây chết người vì ngăn cản vận chuyển oxi trong máu?
CO
CO2
SO2
NO
Đáp án đúng là: A
Cacbon oxit (CO) có thể kết hợp với hemoglobin trong máu ngăn không cho máu nhận oxi và cung cấp oxi cho các tế bào do đó nếu nồng độ CO quá mức cho phép có thể gây tử vong cho con người.
Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit kim loại nào trong số các oxit kim loại dưới đây để sản xuất kim loại?
Al2O3
K2O
CaO
Fe3O4
Đáp án đúng là: D
Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit sắt.
2C + Fe3O4 →to 3Fe + 2CO2 ↑
Một học sinh thực hiện thu khí hiđro vào ống nghiệm, cách nào không dùng để thu khí hiđro?
Đẩy nước
Đẩy không khí để ngửa bình thu
Đẩy không khí để úp bình thu
Đẩy nước hoặc đẩy không khí để úp bình thu
Đáp án đúng là: B
Khí hiđro không tan trong nước và nhẹ hơn không khí (dH2/kk=229) nên có thể thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí để úp bình thu.
Không dùng cách đẩy không khí để ngửa bình thu.
Khử hoàn toàn 34,8 gam một oxit sắt FexOy bằng khí hiđro dư thu được 10,8 gam hơi nước. Công thức hóa học của oxit sắt là (Fe: 56; O: 16)
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Không xác định
Đáp án đúng là: B
FexOy + yH2 →to xFe + yH2O
nH2O = 10,818 = 0,6 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O: nO = nH2O = 0,6 = 0,6 (mol)
⇒ mO = 0,6.16 = 9,6 (g)
Vì trong FexOy chỉ có hai nguyên tố Fe và O nên:
mFe = mFexOy = 34,8 – 9,6 = 25,2 (g)
Ta có tỉ lệ:
x : y = mFe56 : mO16 = 25,256 : 9,616=3 : 4
⇒ Công thức hóa học của oxit sắt là: Fe3O4
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
cacbon
hiđro
oxi
nitơ
Đáp án đúng là: A
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon. Nên trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố cacbon.
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
C2H6, C4H10, CH4
CH4, C2H2, C3H7Cl
C2H4, CH4, C2H5Br
C2H6O, C3H8, C2H2
Đáp án đúng là: A
Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro.
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon: C2H6, C4H10, CH4
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là (C: 12; H: 1; O: 16)
52,2%
55,2%
60%
34,8%
Đáp án đúng là: C
%mC = 3.MCMC3H8O.100% = 3.123.12+8.1+16.100% = 60%
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là
mạch vòng
mạch thẳng, mạch nhánh
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh
mạch nhánh
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
Phân tử chất hữu cơ X có hai nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 22. Công thức phân tử của X là (C:12; H: 1)
C4H8
C3H8
C3H6
C6H6
Đáp án đúng là: B
Ta có dX/H2=MXMH2= 22 ⇒ MX = 22.MH2 = 22.2 = 44 (g/mol)
MC4H8 = 56 (g/mol)
MC3H8 = 44 (g/mol)
MC3H6 = 42 (g/mol)
MC6H6 = 78 (g/mol)
Vậy X là C3H8
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl
Cl2, O2
HCl, Cl2
O2, CO2
Đáp án đúng là: B
Khí metan phản ứng được với Cl2, O2
CH4 (k) + Cl2 (k) →as CH3Cl (k) + HCl (k)
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là
5,6 lít
11,2 lít
16,8 lít
8,96 lít
Đáp án đúng là: B
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
Theo phương trình: nCO2 = nCH4 = 0,5 (mol)
VCO2 = 0,5.22,4 = 11,2 (l)
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
hai liên kết đôi
một liên kiết đôi
một liên kết đơn
một liên kết ba
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của etilen (C2H4):

Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kiết đôi.
Đối cháy hoàn toàn 11,2 lít khí etilen ở đktc cần dùng lượng oxi (ở đktc) là
11,2 lít
16,8 lít
22,4 lít
33,6 lít
Đáp án đúng là: D
C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O
nC2H4 = 11,222,4 = 0,5 (mol)
Theo phương trình: nO2 = 3nC2H4 = 1,5 (mol)
VO2 = 1,5.22,4 = 33,6 (l)
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn
một liên kiết đôi
một liên kết ba
hai liên kết đôi
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo của axetilen (C2H2)

Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kết ba.
Cho 0,56 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 6,4 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu là (Br: 80)
80%
70%
60%
50%
Đáp án đúng là: A
CH ≡ CH + 2Br2 (dư) → CHBr2 – CHBr2
nBr2 = 6,480.2 = 0,04 (mol)
Theo phương trình: nC2H2 = 12nBr2 = 0,02 (mol)
VC2H2 = 0,02.22,4 = 0,448 (l)
%VC2H2 = 0,4480,56.100% = 80%
Một hợp chất hữu cơ A có phân tử khối là 78 đvC. Vậy A là (C: 12; H: 1)
axetilen (C2H2)
metan (CH4)
etilen (C2H4)
benzen (C6H6)
Đáp án đúng là: D
Phân tử khối của C2H2 = 12.2 +1.2 = 26 (đvC)
Phân tử khối của CH4 = 12 +1.4 = 16 (đvC)
Phân tử khối của C2H4 = 12.2 +1.4 = 28 (đvC)
Phân tử khối của C6H6 = 12.6 +1.6 = 78 (đvC)
Vậy A là benzen (C6H6)
Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí thiên nhiên có chứa 96% CH4, 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 294 gam kết tủa. Giá trị của V là
64,512 lít
6,72 lít
4,48 lít
67,2 lít
Đáp án đúng là: D
Khi đốt khí thiên nhiên chỉ có CH4 tham gia phản ứng cháy với oxi.
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O (1)
Gọi số mol khí thiên nhiên trên là x (mol)
Tỉ lệ % về thể tích cũng bằng tỉ lệ % về số mol trong cùng một điều kiện nên:
nCH4 = 0,96x (mol)
nCO2X = 0,02x (mol)
Theo phương trình (1): nCO21 = nCH4 = 0,96x (mol)
Lượng CO2 thoát ra bao gồm CO2 có trong khí thiên nhiên ban đầu và CO2 sinh ra ở phản ứng (1)
⇒ nCO2 = nCO2X + nCO21 = 0,02x + 0,96x (mol)
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O (2)
nCaCO3 = 29440+12+16.3 = 2,94 (mol)
Theo phương trình (2): nCO2 = nCaCO3 = 2,94 (mol)
⇒ 0,02x + 0,96x = 2,94
⇒ x = 3
⇒ V = 3.22,4 = 67,2 (l)








