Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 953 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp người ta sản xuất clo bằng cách

điện phân dung dịch muối ăn bão hòa

điện phân dung dịch muối ăn bão hòa trong bình điện phân có màng ngăn

nung nóng muối ăn

đun nhẹ kalipemanganat với axit clohiđric đặc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp người ta sản xuất clo bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hòa trong bình điện phân có màng ngăn.

2NaCl + 2H2O →cmnđpdd 2NaOH + H2 ↑ + Cl2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với khí clo dư. Sau phản ứng thu được 32,5 gam muối sắt. Khối lượng khí clo tham gia phản ứng là

21,3 gam

20,5 gam

10,55 gam

10,65 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2Fe + 3Cl2 →to2FeCl3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mFe phản ứng + mCl2 phản ứng = mFeCl3

⇒ mCl2 phản ứng = mFeCl3− mFe phản ứng = 32,5 – 11,2 = 21,3 (g)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dạng thù hình của cacbon là

than chì, cacbon vô định hình, khí cacbonic

than chì, kim cương, canxi cacbonat

cacbon, cacbonoxit, cacbonđioxit

kim cương, than chì, cacbon vô định hình

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các dạng thù hình của cacbon là kim cương, than chì, cacbon vô định hình

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm

điện cực, chất khử

trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc

ruột bút chì, chất bôi trơn

mũi khoan, dao cắt kính

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 24 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là (C: 12)

1,12 lít

11,2 lít

22,4 lít

44,8 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C + O2 →to CO2

nC = 2412 = 2 (mol)

Theo phương trình: nCO2 = nC = 2 (mol)

Thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là VCO2 = 2.22,4 = 44,8 (l)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây là muối axit?

NaHCO3, BaCO3, Na2CO3

Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, MgCO3

Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?

K, Na, Mg, Al

Al, K, Na, Mg

Al, Mg, Na, K

Na, Al, K, Mg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Na, Mg, Al theo thứ tự từ trái sang phải cùng thuộc chu kì 3 có tính kim loại giảm dần.

Hay tính kim loại: Na > Mg > Al

Na, K theo thứ tự từ trên xuống dưới cùng thuộc nhóm IA có tính kim loại tăng dần.

Hay tính kim loại K > Na

Do đó tính kim loại tăng dần theo chiều từ: Al < Mg < Na < K.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là

thuộc chu kì 3, nhóm VII là kim loại mạnh

thuộc chu kì 7, nhóm III là kim loại yếu

thuộc chu kì 3, nhóm VII là phi kim mạnh

thuộc chu kì 3, nhóm VII là phi kim yếu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì số thứ tự chu kì bằng số lớp electron. Số thứ tự nhóm bằng số eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử nên:

X thuộc chu kì 3, nhóm VII. Nhóm VII gần cuối chu kì gồm các nguyên tố phi kim hoạt động mạnh nên X là phi kim mạnh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào sau đây có thể gây chết người vì ngăn cản vận chuyển oxi trong máu?

CO

CO2

SO2

NO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cacbon oxit (CO) có thể kết hợp với hemoglobin trong máu ngăn không cho máu nhận oxi và cung cấp oxi cho các tế bào do đó nếu nồng độ CO quá mức cho phép có thể gây tử vong cho con người.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit kim loại nào trong số các oxit kim loại dưới đây để sản xuất kim loại?

Al2O3

K2O

CaO

Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit sắt.

2C + Fe3O4 →to 3Fe + 2CO2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh thực hiện thu khí hiđro vào ống nghiệm, cách nào không dùng để thu khí hiđro?

Đẩy nước

Đẩy không khí để ngửa bình thu

Đẩy không khí để úp bình thu

Đẩy nước hoặc đẩy không khí để úp bình thu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí hiđro không tan trong nước và nhẹ hơn không khí (dH2/kk=229) nên có thể thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí để úp bình thu.

Không dùng cách đẩy không khí để ngửa bình thu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 34,8 gam một oxit sắt FexOy bằng khí hiđro dư thu được 10,8 gam hơi nước. Công thức hóa học của oxit sắt là (Fe: 56; O: 16)

FeO

Fe3O4

Fe2O3

Không xác định

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

FexOy + yH2 →to xFe + yH2O

nH2O = 10,818 = 0,6 (mol)

Bảo toàn nguyên tố O: nO = nH2O = 0,6 = 0,6 (mol)

⇒ mO = 0,6.16 = 9,6 (g)

Vì trong FexOy chỉ có hai nguyên tố Fe và O nên:

mFe = mFexOy = 34,8 – 9,6 = 25,2 (g)

Ta có tỉ lệ:

 x : y = mFe56 : mO16 = 25,256 : 9,616=3 : 4

⇒ Công thức hóa học của oxit sắt là: Fe3O4

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

cacbon

hiđro

oxi

nitơ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon. Nên trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố cacbon.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?

C2H6, C4H10, CH4

CH4, C2H2, C3H7Cl

C2H4, CH4, C2H5Br

C2H6O, C3H8, C2H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro.

Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon: C2H6, C4H10, CH4

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là (C: 12; H: 1; O: 16)

52,2%

55,2%

60%

34,8%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

%mC = 3.MCMC3H8O.100% = 3.123.12+8.1+16.100% = 60%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là

mạch vòng

mạch thẳng, mạch nhánh

mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh

mạch nhánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử chất hữu cơ X có hai nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 22. Công thức phân tử của X là (C:12; H: 1)

C4H8

C3H8

C3H6

C6H6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có dX/H2=MXMH2= 22 ⇒ MX = 22.MH2 = 22.2 = 44 (g/mol)

MC4H8 = 56 (g/mol)

MC3H8 = 44 (g/mol)

MC3H6 = 42 (g/mol)

MC6H6 = 78 (g/mol)

Vậy X là C3H8

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với

H2O, HCl

Cl2, O2

HCl, Cl2

O2, CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí metan phản ứng được với Cl2, O2

CH4 (k) + Cl2 (k) →as CH3Cl (k) + HCl (k)

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là

5,6 lít

11,2 lít

16,8 lít

8,96 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

Theo phương trình: nCO2 = nCH4 = 0,5 (mol)

VCO2 = 0,5.22,4 = 11,2 (l)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có

hai liên kết đôi

một liên kiết đôi

một liên kết đơn

một liên kết ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo của etilen (C2H4):

Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có A. hai liên kết đôi (ảnh 1)

Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kiết đôi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối cháy hoàn toàn 11,2 lít khí etilen ở đktc cần dùng lượng oxi (ở đktc) là

11,2 lít

16,8 lít

22,4 lít

33,6 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O

nC2H4 = 11,222,4 = 0,5 (mol)

Theo phương trình: nO2 = 3nC2H4 = 1,5 (mol)

VO2 = 1,5.22,4 = 33,6 (l)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có

một liên kết đơn

một liên kiết đôi

một liên kết ba

hai liên kết đôi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo của axetilen (C2H2)

Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có A. một liên kết đơn (ảnh 1)

Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kết ba.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,56 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 6,4 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu là (Br: 80)

80%

70%

60%

50%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH ≡ CH + 2Br2 (dư) → CHBr2 – CHBr2

nBr2 = 6,480.2 = 0,04 (mol)

Theo phương trình: nC2H2 = 12nBr2 = 0,02 (mol)

VC2H2 = 0,02.22,4 = 0,448 (l)

%VC2H2 = 0,4480,56.100% = 80%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ A có phân tử khối là 78 đvC. Vậy A là (C: 12; H: 1)

axetilen (C2H2)

metan (CH4)

etilen (C2H4)

benzen (C6H6)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân tử khối của C2H2 = 12.2 +1.2 = 26 (đvC)

Phân tử khối của CH4 = 12 +1.4 = 16 (đvC)

Phân tử khối của C2H4 = 12.2 +1.4 = 28 (đvC)

Phân tử khối của C6H6 = 12.6 +1.6 = 78 (đvC)

Vậy A là benzen (C6H6)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí thiên nhiên có chứa 96% CH4, 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 294 gam kết tủa. Giá trị của V là

64,512 lít

6,72 lít

4,48 lít

67,2 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đốt khí thiên nhiên chỉ có CH4 tham gia phản ứng cháy với oxi.

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O (1)

Gọi số mol khí thiên nhiên trên là x (mol)

Tỉ lệ % về thể tích cũng bằng tỉ lệ % về số mol trong cùng một điều kiện nên:

nCH4 = 0,96x (mol)

nCO2X = 0,02x (mol)

Theo phương trình (1): nCO21 = nCH4 = 0,96x (mol)

Lượng CO2 thoát ra bao gồm CO2 có trong khí thiên nhiên ban đầu và CO­2 sinh ra ở phản ứng (1)

⇒ nCO2 = nCO2X + nCO21 = 0,02x + 0,96x (mol)

CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O (2)

nCaCO3 = 29440+12+16.3 = 2,94 (mol)

Theo phương trình (2): nCO2 = nCaCO3 = 2,94 (mol)

⇒ 0,02x + 0,96x = 2,94

⇒ x = 3

⇒ V = 3.22,4 = 67,2 (l)