Đề kiểm tra Giới hạn của dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Giới hạn của dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 11101 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

\(\lim \frac{1}{{2n + 7}}\) bằng

\(\frac{1}{7}\).

\( + \infty \).

\(\frac{1}{2}\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\lim \frac{1}{{2n + 7}}\)\( = \lim \frac{{\frac{1}{n}}}{{2 + \frac{7}{n}}} = 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(I = \lim \frac{{7{n^2} - 2{n^3} + 1}}{{3{n^3} + 2{n^2} + 1}}.\)

\(\frac{7}{3}\).

\( - \frac{2}{3}\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(I = \lim \frac{{7{n^2} - 2{n^3} + 1}}{{3{n^3} + 2{n^2} + 1}} = \lim \frac{{\frac{7}{n} - 2 + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{3 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^3}}}}} =  - \frac{2}{3}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(L = \lim \frac{{2n + 1}}{{2 + n - {n^2}}}\)?

\[L = - \infty \].

\[L = - 2\].

\[L = 1\].

\[L = 0\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(L = \lim \frac{{2n + 1}}{{2 + n - {n^2}}} = \lim \frac{{\frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\frac{2}{{{n^2}}} + \frac{1}{n} - 1}} = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây có giới hạn khác \[0\]?

\[\frac{1}{n}\].

\[\frac{1}{{\sqrt n }}\].

\[\frac{{n + 1}}{n}\].

\[\frac{{\sin \,n}}{{\sqrt n }}\].

Xem đáp án

Chọn C

Có \[\lim \,\frac{{n + 1}}{n} = \lim \,1 + \lim \,\frac{1}{n} = 1\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{{2{n^4} - 2n + 2}}{{4{n^4} + 2n + 5}}\) bằng

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\( + \infty \).

\(0\).

Xem đáp án

Ta có \(\lim \frac{{2{n^4} - 2n + 2}}{{4{n^4} + 2n + 5}} = \lim \frac{{2 - \frac{2}{{{n^3}}} + \frac{2}{{{n^4}}}}}{{4 + \frac{2}{{{n^3}}} + \frac{5}{{{n^4}}}}} = \frac{1}{2}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{1 - 2{n^2}}}\) bằng

\[ - 3\].

\[2\].

\[ - 1\].

\[0\].

Xem đáp án

Chọn C

\(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{1 - 2{n^2}}} = \lim \frac{{2 - \frac{3}{{{n^2}}}}}{{\frac{1}{{{n^2}}} - 2}} =  - 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(A = \lim \frac{{{n^2} + n}}{{12{n^2} + 1}}\) bằng

\(\frac{1}{{12}}\).

\(0\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{{24}}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(A = \lim \frac{{{n^2} + n}}{{12{n^2} + 1}} = \lim \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{12 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(A = \frac{1}{{12}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{{3{n^2} + 1}}{{{n^2} - 2}}\) bằng:

\(3\).

\(0\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{{3{n^2} + 1}}{{{n^2} - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{} \frac{{3 + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 - \frac{2}{{{n^2}}}}} = 3\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các giới hạn sau giới hạn nào bằng \(0\)

\(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).

\(\lim {\left( {\frac{5}{3}} \right)^n}\).

\(\lim {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\).

\(\lim {\left( 2 \right)^n}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\lim {q^n} = 0\,\,\,(\left| q \right| < 1)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\lim \frac{{{2^n} + 1}}{{{{2.2}^n} + 3}}\).

2.

0.

1.

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\lim \frac{{{2^n} + 1}}{{{{2.2}^n} + 3}} = \lim \frac{{1 + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}}{{2 + 3.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}} = \frac{{1 + 0}}{{2 + 0}} = \frac{1}{2}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(T = \lim \left( {\sqrt {{{16}^{n + 1}} + {4^n}} - \sqrt {{{16}^{n + 1}} + {3^n}} } \right)\).

\(T = 0\).

\(T = \frac{1}{4}\).

\(T = \frac{1}{8}\).

\(T = \frac{1}{{16}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(T = \lim \left( {\sqrt {{{16}^{n + 1}} + {4^n}}  - \sqrt {{{16}^{n + 1}} + 3} } \right)\)\( = \lim \frac{{{4^n} - {3^n}}}{{\sqrt {{{16}^{n + 1}} + {4^n}}  + \sqrt {{{16}^{n + 1}} + {3^n}} }}\)

\( = \lim \frac{{{4^n} - {3^n}}}{{\sqrt {{{16.16}^n} + {4^n}}  + \sqrt {{{16.16}^n} + {3^n}} }}\)\( = \lim \frac{{1 - {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n}}}{{\sqrt {16 + {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}}  + \sqrt {16 + {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n}} }}\)\( = \frac{1}{{4 + 4}}\)\( = \frac{1}{8}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của \(\lim \frac{{\cos n + \sin n}}{{{n^2} + 1}}.\)

\(1.\)

\(0.\)

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

Xem đáp án

Ta có \(0 < \left| {\frac{{\cos n + \sin n}}{{{n^2} + 1}}} \right| \le \frac{{\left| {\cos n} \right| + \left| {\sin n} \right|}}{{{n^2} + 1}} < \frac{2}{{{n^2} + 1}}\) và \(\lim \frac{2}{{{n^2} + 1}} = 0\).

Suy ra \(\lim \frac{{\cos n + \sin n}}{{{n^2} + 1}} = 0.\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các mệnh đề sau đúng/sai?

a) Nếu \(\lim {u_n} = + \infty \)\({{\mathop{\rm limv}\nolimits} _n} = a > 0\) thì \(\lim \left( {{u_n}{v_n}} \right) = + \infty \).

b) Nếu \(\lim {u_n} = a \ne 0\)\({{\mathop{\rm limv}\nolimits} _n} = \pm \infty \) thì \(\lim \left( {\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}} \right) = 0\).

c) Nếu \(\lim {u_n} = a > 0\)\({{\mathop{\rm limv}\nolimits} _n} = 0\) thì \(\lim \left( {\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}} \right) = + \infty \).

d) Nếu \(\lim {u_n} = a < 0\)\({{\mathop{\rm limv}\nolimits} _n} = 0\)\({v_n} > 0\) với mọi \(n\) thì \(\lim \left( {\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}} \right) = - \infty \).

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Dúng

d) Sai

 

Chọn C

Nếu \(\lim {u_n} = a > 0\)\({{\mathop{\rm limv}\nolimits} _n} = 0\) thì limunvn=+∞ là mệnh đề sai vì chưa rõ dấu của \({v_n}\) là dương hay âm.

14. Tự luận
1 điểm

Biết giới hạn \(\lim \frac{{5{n^3} - 2n + 1}}{{n - 2{n^3}}} = a\). Khi đó:

a) Giá trị \(a\) nhỏ hơn 0.

b) \(x = a\) là trục đối xứng của parabol \((P):y = {x^2} + 5x + 2\)

c) Phương trình lượng giác \(\sin x = a\) vô nghiệm

d) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d = 3\)\({u_1} = a\), thì \({u_3} = 6\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \(\lim \frac{{5{n^3} - 2n + 1}}{{n - 2{n^3}}} = \lim \frac{{{n^3}\left( {5 - \frac{2}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {\frac{1}{{{n^2}}} - 2} \right)}} = \lim \frac{{5 - \frac{2}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{\frac{1}{{{n^2}}} - 2}} = - \frac{5}{2}\).

b) parabol \((P):y = {x^2} + 5x + 2\) nhận \(x = - \frac{5}{2}\) làm trục đối xứng

c) Phương trình lượng giác \(\sin x = - \frac{5}{2}\) vô nghiệm

d) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d = 3\)\({u_1} = a\), thì \({u_3} = {u_1} + \left( {3 - 1} \right)d = - \frac{5}{2} + 2.3 = \frac{7}{2}\)

15. Tự luận
1 điểm

Biết giới hạn \(\lim \frac{{2{n^2} + 1}}{{3{n^3} - 3n + 3}} = a\)\(\lim \frac{{n\sqrt {{n^2} + 1} }}{{\sqrt {4{n^4} - {n^2} + 3} }} = b\). Khi đó:

a) Giá trị \(a\) nhỏ hơn 0.

b) Giá trị \(b\) lớn hơn 0.

c) Phương trình lượng giác \(\cos x = a\) có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{2}\)

d) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d = b\)\({u_1} = a\), thì \({u_3} = \frac{3}{2}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \(\lim \frac{{2{n^2} + 1}}{{3{n^3} - 3n + 3}} = \lim \frac{{{n^3}\left( {\frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {3 - \frac{3}{{{n^2}}} + \frac{3}{{{n^3}}}} \right)}} = \lim \frac{{\frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{3 - \frac{3}{{{n^2}}} + \frac{3}{{{n^3}}}}} = \frac{0}{3} = 0\).

b) Ta có: \(\lim \frac{{n\sqrt {{n^2} + 1} }}{{\sqrt {4{n^4} - {n^2} + 3} }} = \lim \frac{{{n^2}\sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{{n^2}\sqrt {4 - \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{3}{{{n^4}}}} }} = \lim \frac{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{\sqrt {4 - \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{3}{{{n^4}}}} }} = \frac{1}{2}\).

c) Phương trình lượng giác \(\cos x = 0\) có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{2}\)

d) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d = \frac{1}{2}\)\({u_1} = 0\), thì \({u_3} = 0 + 2.\frac{1}{2} = 1\)

16. Tự luận
1 điểm

Viết được các số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số tối giản, ta được:\(0,212121 \ldots = \frac{a}{b}\); \(4,333 \ldots = \frac{c}{d}\). Khi đó:

a) \(a + b = 40\)

b) Ba số \(a;b;58\) tạo thành một cấp số cộng

c) \(c + d = 15\)

d) \(\lim c = 13\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có: \(0,212121 \ldots = 0,21 + 0,0021 + 0,000021 + \ldots \)

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu 0,21 và công bội \(\frac{1}{{100}}\).

Vì vậy \(0,212121 \ldots = 0,21 + 0,0021 + 0,000021 + \ldots = \frac{{0,21}}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{7}{{33}}\).

Ta có: \(0,333 \ldots = 0,3 + 0,03 + 0,003 + \ldots \)

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu là 0,3 và công bội là \(\frac{1}{{10}}\).

Vì vậy \(4,333 \ldots = 4 + 0,3 + 0,03 + 0,003 + \ldots = 4 + \frac{{0,3}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{{13}}{3}\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thoả mãn \(\lim n{u_n} = 3\). Tìm giới hạn \(\lim \frac{{2n + 3}}{{{n^2}{u_n}}}\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{2n + 3}}{{{n^2}{u_n}}} = \lim \left( {\frac{{2n + 3}}{n} \cdot \frac{1}{{n{u_n}}}} \right) = \lim \frac{{2n + 3}}{n} \cdot \lim \frac{1}{{n{u_n}}}\)

\( = \lim \left( {2 + \frac{3}{n}} \right) \cdot \frac{1}{{\lim n{u_n}}} = 2 \cdot \frac{1}{3} = \frac{2}{3}{\rm{. }}\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính limn→+∞n2−n−n2+1

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - n} - \sqrt {{n^2} + 1} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - n - 1}}{{\sqrt {{n^2} - n} + \sqrt {{n^2} + 1} }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 1 - \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 - \frac{1}{n}} + \sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} }} = - \frac{1}{2}\)

19. Tự luận
1 điểm

Tính tổng S=−1+15−152+⋯+(−1)n15n−1+⋯

Xem đáp án

Ta thấy \(S\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 1\)\(q = - \frac{1}{5}\).

Do đó \(S = \frac{{ - 1}}{{1 + \frac{1}{5}}} = - \frac{5}{6}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{\cos n}}{{{n^2}}}\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\).

Xem đáp án

Ta có \(\left| {{u_n}} \right| = \frac{{|\cos n|}}{{{n^2}}} \le \frac{1}{{{n^2}}}\). Do \(\frac{1}{{{n^2}}} \to 0\) khi \(n \to + \infty \) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 0\).

21. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 2,(12) = 2,121212... thành phân số.

Xem đáp án

Ta có: 2,(12) = 2+0,(12);

\(\begin{array}{*{20}{l}}{0,(12)}&{ = 0,12121212 \ldots = 0,12 + 0,0012 + 0,000012 + 0,00000012 \ldots }\\{}&{ = 0,12 + 0,12 \cdot \frac{1}{{100}} + 0,12 \cdot \frac{1}{{{{100}^2}}} + 0,12 \cdot \frac{1}{{{{100}^3}}} + 0,12 \cdot \frac{1}{{{{100}^4}}} \ldots }\end{array}\)

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu bằng 0,12 và công bội bằng \(\frac{1}{{100}}\). Tổng này bằng \(0,12 \cdot \frac{1}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{{12}}{{99}} = \frac{4}{{33}}\).

Vậy \(2,(12) = 2 + \frac{4}{{33}} = \frac{{70}}{{33}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc \(150mg\). Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn \(5\% \). Tính lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ 5. Ước tính lượng thuốc trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài.

Xem đáp án

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày đầu tiên là \(150mg\).

Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn \(5\% \).

Do đó, lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ hai là

\(150 + 150 \cdot 5\% = 150(1 + 0,05)\)

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ ba là

\(150 + 150(1 + 0,05) \cdot 5\% = 150 + 150\left( {0,05 + 0,{{05}^2}} \right) = 150\left( {1 + 0,05 + 0,{{05}^2}} \right)\)

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ tư là

\(150 + 150\left( {1 + 0,05 + 0,{{05}^2}} \right) \cdot 5\% = 150\left( {1 + 0,05 + 0,{{05}^2} + 0,{{05}^3}} \right)\)

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ năm là

\(\begin{array}{l}150 + 150\left( {1 + 0,05 + 0,{{05}^2} + 0,{{05}^3}} \right) \cdot 5\% = 150\left( {1 + 0,05 + 0,{{05}^2} + 0,{{05}^3} + 0,{{05}^4}} \right)\\ = 157,8946875(mg).\end{array}\)

Cứ tiếp tục như vậy, ta ước tính lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài là

\(S = 150\left( {1 + 0,05 + 0,{{05}^2} + 0,{{05}^3} + 0,{{05}^4} + \ldots } \right)\)

Lại có \(1 + 0,05 + 0,{05^2} + 0,{05^3} + 0,{05^4} +  \ldots \) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công bội \(q = 0,05\).

Do đó, \(1 + 0,05 + 0,{05^2} + 0,{05^3} + 0,{05^4} + \ldots = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{1 - 0,05}} = \frac{{20}}{{19}}\).

Suy ra \(S = 150 \cdot \frac{{20}}{{19}} = \frac{{400}}{{361}}\).