Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số dạng phân thức lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
1
Đáp án đúng là:C
Ta có:Giá trị của là
;
;
1;
.
Đáp án đúng là:D
Ta có:
Giá trị của là
2;
1;
0;
.
Đáp án đúng là: C
Ta có: .
Giá trị của là
2;
0;
1;
.
Đáp án đúng là: B
Ta có: .
Giá trị của là
Đáp án đúng là: A
Ta có:
.
Giá trị của là
;
1;
3;
.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Giá trị của là
0;
1;
Đáp án đúng là: C
Giá trị của là
;
1;
;
.
Đáp án đúng là:C
Ta có: .
Cho dãy số (un), biết trong đó b là tham số thực. Để dãy số (un) có giới hạn hữu hạn thì giá trị của b là
b = 3;
;
b = 5;
.
Đáp án đúng là: D
Ta có: .
Vậy .
Cho dãy số (un), biết trong đó a là tham số thực. Để dãy số (un) có giới hạn bằng 2 thì giá trị của a là
a = 1;
a = 2;
a = 4;
a = 0.
Đáp án đúng là: B
+) TH1: a = 0
Với a = 0 thì
(loại)
+) TH2:
Với , ta có:
.
Do đó a = 2.
2.
−3.
0.
1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Chia cả tử và mẫu cho n, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 - \frac{3}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}} = \frac{2}{1} = 2\).
\(\frac{1}{3}\).
0.
+∞.
\( - \frac{1}{5}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Bậc của tử (bậc 2) nhỏ hơn bậc của mẫu (bậc 3).
Chia cả tử và mẫu cho n3, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^3}}}}}{{3 - \frac{2}{{{n^2}}} + \frac{5}{{{n^3}}}}} = \frac{0}{3} = 0\).
0.
1.
2.
\[\frac{1}{5}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có tử số: n(2n + 1) = 2n2 + n.
Chia cả tử và mẫu cho n2, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{5}{{{n^2}}}}} = \frac{2}{1} = 2\).
0.
3.
+∞.
2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Chia cả tử và mẫu cho n, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 + \frac{{2 \cdot {{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}}\).
Vì dãy số (-1)n bị chặn và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\)⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{( - 1)}^n}}}{n} = 0\).
Kết hợp với \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\)ở mẫu ⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 2 \cdot {{( - 1)}^n}}}{{n + 1}}\)=\(\frac{3}{1} = 3\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{2}\).
1.
0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Tổng trên tử là cấp số cộng: 1 + 2 + ... + n = \(\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = \frac{{\left( {{n^2} + n} \right)}}{2}\).
⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n}}{{2\left( {2{n^2} + 3n} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n}}{{4{n^2} + 6n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{4 + 6 \cdot \frac{1}{n}}} = \frac{1}{4}\).
Để tìm giới hạn của dãy số, ta chia cả tử và mẫu cho n2.
Lũy thừa bậc cao nhất của n xuất hiện trong biểu thức là n2.
Giới hạn của dãy số un bằng 0.
Dựa vào định nghĩa, khoảng cách từ un đến 3 có thể nhỏ hơn \(\frac{1}{{1000}}\) nếu n đủ lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Chia cho lũy thừa cao nhất của n trong biểu thức.
b) Đúng. Tử và mẫu đều có bậc cao nhất là 2.
c) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 - \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 3\).
d) Đúng. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 3, theo định nghĩa giới hạn hữu hạn, khoảng cách |un - 3| sẽ nhỏ hơn một số dương bé tùy ý kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Nếu a = 0 và b = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 0.
Nếu a = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= 1.
Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) luôn phụ thuộc vào giá trị của tham số b.
Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 2 thì a = 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Chia tử mẫu cho n2, ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{b}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{a}{2}\).
a) Đúng. Khi a = 0 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = \(\frac{0}{2}\) = 0.
b) Đúng. Nếu a = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = \(\frac{2}{2}\) = 1.
c) Sai. Giới hạn chỉ bằng \(\frac{a}{2}\), hoàn toàn không phụ thuộc vào giá trị của b.
d) Đúng. Để \(\frac{a}{2}\) = 2 thì suy ra a = 4.
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= \(\frac{1}{2}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\)= -3.
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\) = \( - \frac{5}{2}\).
Dãy số \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {w_n} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}}} = - \frac{1}{6}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Chia cả tử và mẫu của un cho n2, ta được \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 - \frac{3}{{{n^2}}}}} = \frac{1}{2}\).
b) Đúng. Chia cả tử và mẫu của vn cho n2, ta được \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - 3}}{{1 + \frac{1}{n}}} = - \frac{3}{1} = - 3\).
c) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un + \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(\frac{1}{2}\) + (-3) = \( - \frac{5}{2}\).
d) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = \(\frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}}}\) = \(\frac{1}{2}:\left( { - 3} \right) = - \frac{1}{6}\).
Khi k = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= 0.
Khi k = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 1.
Khi k = 3, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)là một số thực hữu hạn.
Có tồn tại một số nguyên dương k để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Khi k = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{{3n}}{{{n^2} + 1}} = 0\).
b) Đúng. Khi k = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{{{n^2} + 2n}}{{{n^2} + 1}} = \frac{{1 + \frac{2}{n}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 1\).
c) Sai. Khi k = 3, \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^3} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\] = \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^3} \cdot \left( {1 + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2} \cdot \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}\] = +∞.
d) Sai.
Trường hợp 1: k = 1 (Bậc tử nhỏ hơn Bậc mẫu) Như câu a đã tính: lim un = 0 ≠ 2.
Trường hợp 2: k = 2 (Bậc tử bằng Bậc mẫu) Như câu b đã tính: lim un = 1 ≠ 2.
Trường hợp 3: k ≥ 3 (Bậc tử lớn hơn Bậc mẫu), ta có:
un = \(\frac{{{n^k} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\) = \(\frac{{{n^k} \cdot \left( {1 + \frac{2}{{{n^{k - 1}}}}} \right)}}{{{n^2} \cdot \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = {n^{k - 2}} \cdot \frac{{1 + \frac{2}{{{n^{k - 1}}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}}\).
Khi n → +∞:
Vì k ≥ 3 nên k – 2 ≥ 1, do đó lim nk-2 = +∞⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = +∞.
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 2.
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(\frac{1}{a}\).
Giá trị của tham số a = 1.
Với giá trị a tìm được ở trên, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = \(\frac{5}{2}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 - \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}} = 2\).
b) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{2}{n}}}{{a - \frac{1}{n}}} = \frac{1}{a}\).
c) Sai. Theo quy tắc giới hạn tích: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un ∙ vn) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un ∙ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(2 \cdot \frac{1}{a} = \frac{2}{a}\).
Vì \(\frac{2}{a}\) = 1 nên a = 2.
d) Đúng. Khi a = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(\frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = \(2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\).
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{2{n^2} + 1}}{{n - 1}} - \frac{{2{n^2} - 3}}{{n + 2}}} \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 6
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{2{n^2} + 1}}{{n - 1}} - \frac{{2{n^2} - 3}}{{n + 2}}} \right)\)
= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{\left( {2{n^2} + 1} \right)\left( {n + 2} \right) - \left( {2{n^2} - 3} \right)\left( {n - 1} \right)}}{{\left( {n - 1} \right)\left( {n + 2} \right)}}} \right]\)
= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{\left( {2{n^3} + 4{n^2} + n + 2} \right) - \left( {2{n^3} - 2{n^2} - 3n + 3} \right)}}{{{n^2} + n - 2}}} \right]\)
= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{6{n^2} + 4n - 1}}{{{n^2} + n - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{6 + \frac{4}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{n} - \frac{2}{{{n^2}}}}} = 6\).
Tính giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3n - 1} \right)}^2} \cdot {{\left( {2n + 5} \right)}^3}}}{{n{{\left( {n - 2} \right)}^4}}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 72
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3n - 1} \right)}^2} \cdot {{\left( {2n + 5} \right)}^3}}}{{n{{\left( {n - 2} \right)}^4}}}\] = \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left[ {n\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)} \right]}^2} \cdot {{\left[ {n\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)} \right]}^3}}}{{n \cdot {{\left[ {n\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)} \right]}^4}}}\]
= \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2}{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}^2} \cdot {n^3}{{\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)}^3}}}{{n \cdot {n^4}{{\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}^4}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^5}{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}^2}{{\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)}^3}}}{{{n^5}{{\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}^4}}}\]
=\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}^2}{{\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)}^3}}}{{{{\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}^4}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3 - 0} \right)}^2} \cdot {{\left( {2 + 0} \right)}^3}}}{{{{\left( {1 - 0} \right)}^4}}}\] = 72.
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {n^2}}}{{{n^3}}} = \frac{a}{b}\) (với a, b là số nguyên dương và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản). Tính giá trị của biểu thức b - a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Sử dụng công thức tổng các bình phương:
12 + 22 + … + n2 = \(\frac{{n\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {2n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)}}{6} = \frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{6}\).
⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{6}} \right)}}{{{n^3}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{{6{n^3}}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Do \(\frac{a}{b} = \frac{1}{3}\) tối giản nên a = 1, b = 3. Suy ra b - a = 3 - 1 = 2.
Tính giá trị của biểu thức a + b biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{4{n^2} + 3n + 1}}{{\left( {n + 2} \right)}} - \left( {an + b} \right)} \right] = 0\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: –1
\(\frac{{4{n^2} + 3n + 1}}{{\left( {n + 2} \right)}} - \left( {an + b} \right)\) \( = \frac{{4{n^2} + 3n + 1 - \left( {an + b} \right)\left( {n + 2} \right)}}{{n + 2}}\)
\[ = \frac{{4{n^2} + 3n + 1 - a{n^2} - 2an - bn - 2b}}{{n + 2}}\] \( = \frac{{\left( {4 - a} \right){n^2} + \left( {3 - 2a - b} \right)n + 1 - 2b}}{{n + 2}}\)
Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{4{n^2} + 3n + 1}}{{\left( {n + 2} \right)}} - \left( {an + b} \right)} \right] = 0\) thì bậc của tử số phải nhỏ hơn bậc của mẫu số (mẫu số bậc 1). Do đó hệ số của n2 và n trên tử phải bằng 0.
Suy ra 4 – a = 0 (tức là a = 4) và 3 – 2a – b = 0.
Thay a = 4 vào phương trình thứ hai ta được: 3 – 8 – b = 0, suy ra b = –5.
Vậy a + b = 4 + (–5) = –1.
Biết giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a \cdot {n^2} + bn + 5}}{{2n + 1}} = 3\) (với a, b là tham số thực). Tính giá trị của biểu thức a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 6
Để giới hạn của dãy số phân thức là một số thực hữu hạn khác 0 (bằng 3) thì bậc của đa thức tử số không được lớn hơn bậc của đa thức mẫu số.
Do mẫu số có bậc lớn nhất là 1, nên tử số cũng phải có bậc lớn nhất không vượt quá 1.
⇒ Bắt buộc hệ số a = 0.
Khi a = 0, giới hạn trở thành \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{bn + 5}}{{2n + 1}} = \frac{b}{2}\).
Theo giả thiết, \(\frac{b}{2}\) = 3 ⇒ b = 6.
Vậy a + b = 0 + 6 = 6.








