Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số dạng phân thức lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số dạng phân thức lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1146 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của  limn→+∞2n+11−3n là

+ ∞

- ∞

-23

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Ta có: limn→+∞2n+11−3n=limn→+∞2+1n1n−3=2−3=−23
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞4n2+3n+13n−12 là

+ ∞ ;

- ∞;

1;

49 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Ta có: limn→+∞4n2+3n+13n−12=limn→+∞4n2+3n+19n2−6n+1

=limn→+∞4+3n+1n29−6n+1n2=49.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của  limn→+∞n+2n2n3+3n−1 là

2;

1;

0;

23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: limn→+∞n+2n2n3+3n−1=limn→+∞1n2+2n1+3n2−1n3=01=0. 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của  limn→+∞nn+1n2+2 là

2;

0;

1;

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:limn→+∞nn+1n2+2=limn→+∞1n+1n21+2n2=01=0 .

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n3−2n1−3n2là

−∞

+ ∞

−13

23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: limn→+∞n3−2n1−3n2=limn→+∞n−2n1n2−3=limn→+∞n.1−2n21n2−3

limn→+∞n=+∞limn→+∞1−2n21n2−3=−13<0⇒limn→+∞n3−2n1−3n2=−∞.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞2n−n33n2+12n−1n4−7 là

−32;

1;

3;

+∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

 limn→+∞2n−n33n2+12n−1n4−7=limn→+∞n32n2−1.n23+1n2n2−1n.n41−7n4

=limn→+∞2n2−13+1n22−1n1−7n4=−1.32.1=−32.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n2+2n2n3+14n+5n4−3n−13n2−7 là

0;

1;

83

+∞

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n3+1n3+8 là

12 ;

1;

18;

+∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Ta có: limn→+∞n3+1n3+8=limn→+∞1+1n31+8n3=11=1 . 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un), biết un=2n+b5n+3 trong đó b là tham số thực. Để dãy số (un) có giới hạn hữu hạn thì giá trị của b là

b = 3;

b≠0;

b = 5;

b∈ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: limun=limn→+∞2n+b5n+3=limn→+∞2+bn5+3n=25,   ∀ b∈ℝ.

Vậy b∈ℝ .

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un), biết un=4n2+n+2an2+5 trong đó a là tham số thực. Để dãy số (un) có giới hạn bằng 2 thì giá trị của a là

a = 1;

a = 2;

a = 4;

a = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) TH1: a = 0

Với a = 0 thì un=4n2+n+25

limun=limn→+∞4n2+n+25=+∞ (loại)

+) TH2: a≠0

Với a≠0  , ta có:

limun=limn→+∞4n2+n+2an2+5=limn→+∞4+1n+2n2a+5n2=4a=2.

Do đó a = 2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2n - 3}}{{n + 1}}\).  

2.

−3.

0.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Chia cả tử và mẫu cho n, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 - \frac{3}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}} = \frac{2}{1} = 2\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n - 1}}{{3{n^3} - 2n + 5}}\).

\(\frac{1}{3}\).

0.

+∞.

\( - \frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Bậc của tử (bậc 2) nhỏ hơn bậc của mẫu (bậc 3).

Chia cả tử và mẫu cho n3, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^3}}}}}{{3 - \frac{2}{{{n^2}}} + \frac{5}{{{n^3}}}}} = \frac{0}{3} = 0\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {2n + 1} \right)}}{{{n^2} + 5}}\).

0.

1.

2.

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có tử số: n(2n + 1) = 2n2 + n.

Chia cả tử và mẫu cho n2, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{5}{{{n^2}}}}} = \frac{2}{1} = 2\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 2 \cdot {{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{n + 1}}\]. 

0.

3.

+∞.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Chia cả tử và mẫu cho n, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 + \frac{{2 \cdot {{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}}\).

Vì dãy số (-1)n bị chặn và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\)⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{( - 1)}^n}}}{n} = 0\).

Kết hợp với \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\)ở mẫu ⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 2 \cdot {{( - 1)}^n}}}{{n + 1}}\)=\(\frac{3}{1} = 3\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + 2 + 3 + ... + n}}{{2{n^2} + 3n}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

1.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Tổng trên tử là cấp số cộng: 1 + 2 + ... + n = \(\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = \frac{{\left( {{n^2} + n} \right)}}{2}\).

⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n}}{{2\left( {2{n^2} + 3n} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n}}{{4{n^2} + 6n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{4 + 6 \cdot \frac{1}{n}}} = \frac{1}{4}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho dãy số \({u_n} = \frac{{3{n^2} - n}}{{{n^2} + 1}}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Để tìm giới hạn của dãy số, ta chia cả tử và mẫu cho n2.

ĐúngSai
b

Lũy thừa bậc cao nhất của n xuất hiện trong biểu thức là n2.

ĐúngSai
c

Giới hạn của dãy số un bằng 0.

ĐúngSai
d

Dựa vào định nghĩa, khoảng cách từ un đến 3 có thể nhỏ hơn \(\frac{1}{{1000}}\) nếu n đủ lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Chia cho lũy thừa cao nhất của n trong biểu thức.

b) Đúng. Tử và mẫu đều có bậc cao nhất là 2.

c) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 - \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 3\).

d) Đúng. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 3, theo định nghĩa giới hạn hữu hạn, khoảng cách |un - 3| sẽ nhỏ hơn một số dương bé tùy ý kể từ một số hạng nào đó trở đi.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho dãy số \({u_n} = \frac{{a{n^2} - 3n + 1}}{{2{n^2} + bn - 1}}\), với a, b là các tham số thực (giả sử mẫu số luôn khác 0). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Nếu a = 0 và b = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 0.

ĐúngSai
b

Nếu a = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= 1.

ĐúngSai
c

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) luôn phụ thuộc vào giá trị của tham số b.

ĐúngSai
d

Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 2 thì a = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

Chia tử mẫu cho n2, ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{b}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{a}{2}\).

a) Đúng. Khi a = 0 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = \(\frac{0}{2}\) = 0.

b) Đúng. Nếu a = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = \(\frac{2}{2}\) = 1.

c) Sai. Giới hạn chỉ bằng \(\frac{a}{2}\), hoàn toàn không phụ thuộc vào giá trị của b.

d) Đúng. Để \(\frac{a}{2}\) = 2 thì suy ra a = 4.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai dãy số un = \(\frac{{{n^2} + 1}}{{2{n^2} - 3}}\) và vn = \(\frac{{1 - 3{n^2}}}{{{n^2} + n}}\).Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\)= -3.

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\) = \( - \frac{5}{2}\).

ĐúngSai
d

Dãy số \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {w_n} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}}} = - \frac{1}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng. Chia cả tử và mẫu của un cho n2, ta được \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 - \frac{3}{{{n^2}}}}} = \frac{1}{2}\).

b) Đúng. Chia cả tử và mẫu của vn cho n2, ta được \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - 3}}{{1 + \frac{1}{n}}} = - \frac{3}{1} = - 3\).

c) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un + \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(\frac{1}{2}\) + (-3) = \( - \frac{5}{2}\).

d) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = \(\frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}}}\) = \(\frac{1}{2}:\left( { - 3} \right) = - \frac{1}{6}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm
Xét dãy số \({u_n} = \frac{{{n^k} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\) với k là số nguyên dương. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Khi k = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= 0.

ĐúngSai
b

Khi k = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 1.

ĐúngSai
c

Khi k = 3, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)là một số thực hữu hạn.

ĐúngSai
d

Có tồn tại một số nguyên dương k để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Khi k = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{{3n}}{{{n^2} + 1}} = 0\).

b) Đúng. Khi k = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{{{n^2} + 2n}}{{{n^2} + 1}} = \frac{{1 + \frac{2}{n}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 1\).

c) Sai. Khi k = 3, \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^3} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\] = \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^3} \cdot \left( {1 + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2} \cdot \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}\] = +∞.

d) Sai.

Trường hợp 1: k = 1 (Bậc tử nhỏ hơn Bậc mẫu) Như câu a đã tính: lim un = 0 ≠ 2.

Trường hợp 2: k = 2 (Bậc tử bằng Bậc mẫu) Như câu b đã tính: lim un = 1 ≠ 2.

Trường hợp 3: k ≥ 3 (Bậc tử lớn hơn Bậc mẫu), ta có:

un = \(\frac{{{n^k} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\) = \(\frac{{{n^k} \cdot \left( {1 + \frac{2}{{{n^{k - 1}}}}} \right)}}{{{n^2} \cdot \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = {n^{k - 2}} \cdot \frac{{1 + \frac{2}{{{n^{k - 1}}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}}\).

Khi n → +∞:

Vì k ≥ 3 nên k – 2 ≥ 1, do đó lim nk-2 = +∞⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = +∞.

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai dãy số un = \(\frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\) và vn = \(\frac{{n + 2}}{{an - 1}}\) với a là tham số thực khác 0. Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un ∙ vn) = 1, xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 2.

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(\frac{1}{a}\).

ĐúngSai
c

Giá trị của tham số a = 1.

ĐúngSai
d

Với giá trị a tìm được ở trên, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = \(\frac{5}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 - \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}} = 2\).

b) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{2}{n}}}{{a - \frac{1}{n}}} = \frac{1}{a}\).

c) Sai. Theo quy tắc giới hạn tích: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un ∙ vn) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un ∙ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(2 \cdot \frac{1}{a} = \frac{2}{a}\).

Vì \(\frac{2}{a}\) = 1 nên a = 2.

d) Đúng. Khi a = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(\frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = \(2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{2{n^2} + 1}}{{n - 1}} - \frac{{2{n^2} - 3}}{{n + 2}}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{2{n^2} + 1}}{{n - 1}} - \frac{{2{n^2} - 3}}{{n + 2}}} \right)\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{\left( {2{n^2} + 1} \right)\left( {n + 2} \right) - \left( {2{n^2} - 3} \right)\left( {n - 1} \right)}}{{\left( {n - 1} \right)\left( {n + 2} \right)}}} \right]\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{\left( {2{n^3} + 4{n^2} + n + 2} \right) - \left( {2{n^3} - 2{n^2} - 3n + 3} \right)}}{{{n^2} + n - 2}}} \right]\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{6{n^2} + 4n - 1}}{{{n^2} + n - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{6 + \frac{4}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{n} - \frac{2}{{{n^2}}}}} = 6\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3n - 1} \right)}^2} \cdot {{\left( {2n + 5} \right)}^3}}}{{n{{\left( {n - 2} \right)}^4}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 72

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3n - 1} \right)}^2} \cdot {{\left( {2n + 5} \right)}^3}}}{{n{{\left( {n - 2} \right)}^4}}}\] = \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left[ {n\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)} \right]}^2} \cdot {{\left[ {n\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)} \right]}^3}}}{{n \cdot {{\left[ {n\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)} \right]}^4}}}\]

= \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2}{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}^2} \cdot {n^3}{{\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)}^3}}}{{n \cdot {n^4}{{\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}^4}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^5}{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}^2}{{\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)}^3}}}{{{n^5}{{\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}^4}}}\]

=\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}^2}{{\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)}^3}}}{{{{\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}^4}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {3 - 0} \right)}^2} \cdot {{\left( {2 + 0} \right)}^3}}}{{{{\left( {1 - 0} \right)}^4}}}\] = 72.

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {n^2}}}{{{n^3}}} = \frac{a}{b}\) (với a, b là số nguyên dương và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản). Tính giá trị của biểu thức b - a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Sử dụng công thức tổng các bình phương:

12 + 22 + … + n2 = \(\frac{{n\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {2n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)}}{6} = \frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{6}\).

⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{6}} \right)}}{{{n^3}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{{6{n^3}}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Do \(\frac{a}{b} = \frac{1}{3}\) tối giản nên a = 1, b = 3. Suy ra b - a = 3 - 1 = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức a + b biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{4{n^2} + 3n + 1}}{{\left( {n + 2} \right)}} - \left( {an + b} \right)} \right] = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: –1

\(\frac{{4{n^2} + 3n + 1}}{{\left( {n + 2} \right)}} - \left( {an + b} \right)\) \( = \frac{{4{n^2} + 3n + 1 - \left( {an + b} \right)\left( {n + 2} \right)}}{{n + 2}}\)

\[ = \frac{{4{n^2} + 3n + 1 - a{n^2} - 2an - bn - 2b}}{{n + 2}}\] \( = \frac{{\left( {4 - a} \right){n^2} + \left( {3 - 2a - b} \right)n + 1 - 2b}}{{n + 2}}\)

Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {\frac{{4{n^2} + 3n + 1}}{{\left( {n + 2} \right)}} - \left( {an + b} \right)} \right] = 0\) thì bậc của tử số phải nhỏ hơn bậc của mẫu số (mẫu số bậc 1). Do đó hệ số của n2 và n trên tử phải bằng 0.

Suy ra 4 – a = 0 (tức là a = 4) và 3 – 2a – b = 0.

Thay a = 4 vào phương trình thứ hai ta được: 3 – 8 – b = 0, suy ra b = –5.

Vậy a + b = 4 + (–5) = –1.

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a \cdot {n^2} + bn + 5}}{{2n + 1}} = 3\) (với a, b là tham số thực). Tính giá trị của biểu thức a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Để giới hạn của dãy số phân thức là một số thực hữu hạn khác 0 (bằng 3) thì bậc của đa thức tử số không được lớn hơn bậc của đa thức mẫu số.

Do mẫu số có bậc lớn nhất là 1, nên tử số cũng phải có bậc lớn nhất không vượt quá 1.

⇒ Bắt buộc hệ số a = 0.

Khi a = 0, giới hạn trở thành \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{bn + 5}}{{2n + 1}} = \frac{b}{2}\).

Theo giả thiết, \(\frac{b}{2}\) = 3 ⇒ b = 6.

Vậy a + b = 0 + 6 = 6.