Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số hạng chứa lũy thừa lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số hạng chứa lũy thừa lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1150 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của  limn→+∞2n là

0;

+∞;

–∞;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy  limn→+∞2n có dạng  limn→+∞qn=+∞ với q > 1. Vậy đáp án đúng là B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞25n+135n+3 là

0;

+∞;

–∞;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

limn→+∞25n+135n+3=limn→+∞2.25n27.35nlimn→+∞227.235n=227.0=0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞3n−4.2n+3−33.2n+1+4n+2 là

0;

+∞;

–∞;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

limn→+∞3n−4.2n+3−33.2n+1+4n+2=limn→+∞3n−32.2n−36.2n+16.4n=limn→+∞3n4n−32.2n4n−34n6.2n4n+16.4n4n

=limn→+∞34n−32.24n−34n6.24n+16.1=016=0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞4−5n+33n+2+2.5n+1 là

−225;

225;

−252;

252.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

limn→+∞4−5n+33n+2+2.5n+1=limn→+∞4−5n.1253n.9+10.5n=limn→+∞45n−1.12535n.9+10.1

=0−1250.9+10=−252.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞3n−12n−2.3n+1 là

1;

–2;

–1;

−12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

limn→+∞3n−12n−2.3n+1=limn→+∞1−13n23n−2.1+13n=1−00−2+0=−12.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞2n+1+3n+103n+2−3n+2 là

0;

+∞;

–∞;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

limn→+∞2n+1+3n+103n+2−3n+2=limn→+∞2.2n+3n+103n.8+2

=limn→+∞2.23n+3n3n+103n8+23n=2.0+3.0+08+0=0.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của  limn→+∞n−1n3+3 là

0;

+∞;

–∞;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

limn→+∞n−1n3+3=limn→+∞n31n2−1n3n31+3n3=limn→+∞1n2−1n31+3n3=0.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của  limn→+∞7n2−2n3+13n3+2n2+1 là

−23

23

−32

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

limn→+∞7n2−2n3+13n3+2n2+1=limn→+∞n37n−2+1n3n33+2n+1n3

=limn→+∞7n−2+1n33+2n+1n3=0−2+03+0+0=−23.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞2n3−3n6+5n5 là

0;

+∞;

–∞;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

limn→+∞2n3−3n6+5n5=limn→+∞n62n3−3n6n61−5n=limn→+∞2n3−3n61−5n=0−01−0=0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của  limn→+∞2n2+3n+12n−3 là

0;

+∞

–∞;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

limn→+∞2n2+3n+12n−3=limn→+∞n22+3n+1n2n22n−3n2=limn→+∞2+3n+1n22n−3n2=+∞.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{2^n} + {3^n}}}{{{3^n} + 1}}\). 

1.

\(\frac{2}{3}\).

0.

+ ∞.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{2^n} + {3^n}}}{{{3^n} + 1}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 1}}{{1 + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n}}}\) = 1.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{3 \cdot {2^n} - {4^n}}}{{{4^n} + 5 \cdot {3^n}}}\).

\(\frac{3}{5}\).

0.

-1.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{3 \cdot {2^n} - {4^n}}}{{{4^n} + 5 \cdot {3^n}}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{3 \cdot {{\left( {\frac{2}{4}} \right)}^n} - 1}}{{1 + 5 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n}}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{3 \cdot {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n} - 1}}{{1 + 5 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n}}}\) = \(\frac{{0 - 1}}{{1 + 0}} = - 1\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{2^{n + 1}} - {5^n}}}{{3 \cdot {5^n} + 2}}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

0.

-1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có tử số: 2n+1 – 5n = 2 ∙ 2 n - 5 n

Chia cả tử và mẫu cho 5n, ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{2^{n + 1}} - {5^n}}}{{3 \cdot {5^n} + 2}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{2 \cdot {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n} - 1}}{{3 + 2 \cdot {{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^n}}} = \frac{{0 - 1}}{{3 + 0}} = - \frac{1}{3}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{4^{n + 1}} + {6^{n + 2}}}}{{{5^n} + 8 \cdot {6^n}}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{9}{2}\).

\(\frac{{36}}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: 4n+1 = 4 ∙ 4n và 6n+2 = 36 ∙ 6n.

Chia cả tử và mẫu cho 6n, ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{4^{n + 1}} + {6^{n + 2}}}}{{{5^n} + 8 \cdot {6^n}}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{4 \cdot {{\left( {\frac{4}{6}} \right)}^n} + 36}}{{{{\left( {\frac{5}{6}} \right)}^n} + 8}}\) = \(\frac{{0 + 36}}{{0 + 8}} = \frac{9}{2}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{a \cdot {7^n} + {3^n}}}{{2 \cdot {7^n} - {5^n}}}\) = 2 (với a là tham số). Giá trị của a là:

2.

1.

4.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{a \cdot {7^n} + {3^n}}}{{2 \cdot {7^n} - {5^n}}}\) = \(\frac{{a + {{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n}}}{{2 - {{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^n}}} = \frac{a}{2} = 2\) ⇒ a = 4.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho dãy số un = \(\frac{{{3^n} - {4^n}}}{{{4^n} + {2^n}}}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Để tìm giới hạn của dãy số, ta chia cả tử và mẫu cho 4n.

ĐúngSai
b

Cơ số lớn nhất xuất hiện trong biểu thức là 4.

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 0.

ĐúngSai
d

Dãy số có giới hạn hữu hạn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Chia cho lũy thừa có cơ số lớn nhất là 4n.

b) Đúng. Các cơ số là 2, 3, 4 thì 4 là cơ số lớn nhất.

c) Sai. Chia tử mẫu cho 4n ta được \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1}}{{1 + {{\left( {\frac{2}{4}} \right)}^n}}} = - 1\).

d) Đúng. Giới hạn bằng -1 là một số thực hữu hạn.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho dãy số un = \(\frac{{a \cdot {5^n} + {4^n}}}{{3 \cdot {5^n} - {2^n}}}\), với a là tham số thực. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Nếu a = 0 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 0.

ĐúngSai
b

Nếu a = 3 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 1.

ĐúngSai
c

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un luôn phụ thuộc vào giá trị của tham số a.

ĐúngSai
d

Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 2 thì a = 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.               d) Sai.

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{a \cdot {5^n} + {4^n}}}{{3 \cdot {5^n} - {2^n}}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a + {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n}}}{{3 - {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n}}}\).

Vì \(\frac{4}{5}\) < 1 và \(\frac{2}{5}\) < 1 ⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{4}{5}} \right)^n} = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{5}} \right)^n} = 0\).

⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\frac{{a + 0}}{{3 - 0}} = \frac{a}{3}\).

a) Đúng. Khi a = 0 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\frac{0}{3}\) = 0.

b) Đúng. Nếu a = 3 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\frac{3}{3}\) = 1.

c) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\frac{a}{3}\) ⇒ phụ thuộc vào giá trị của a.

d) Sai. Để \(\frac{a}{3}\) = 2 ⇒ a = 6, không phải 5.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai dãy số un = \(\frac{{{2^n}}}{{{3^n} + 1}}\) và vn = \(\frac{{{3^n}}}{{{2^n} + {3^n}}}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = 1.

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = 1.

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un ∙ vn) = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.               d) Đúng.

a) Sai. Chia cả tử và mẫu của un cho 3n, ta được \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{{1 + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n}}} = \frac{0}{1} = 0\).

b) Đúng. Chia cả tử và mẫu của vn cho 3n, ta được \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\[\frac{1}{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 1}} = \frac{1}{1} = 1\].

c) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un + \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = 0 + 1 = 1.

d) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un ∙ vn) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un ∙ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = 0 ∙ 1 = 0.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Xét dãy số un = \(\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n} + {2^n}}}{{{3^n}}}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{{( - 1)}^n}}}{{{3^n}}}\) = 0.

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{2^n}}}{{{3^n}}}\) = 0.

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 1.

ĐúngSai
d

Giá trị tuyệt đối của un ≤ \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^n} + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\) với mọi n.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n}\) = 0 do \(\left| { - \frac{1}{3}} \right|\) < 1.

b) Đúng. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\) = 0.

c) Sai. Ta có un = \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n}\) + \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 0 + 0 = 0.

d) Đúng. Áp dụng bất đẳng thức giá trị tuyệt đối: |x + y| ≤ |x| + |y|, ta có:

|un| ≤ \(\left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{3^n}}}} \right| + \left| {\frac{{{2^n}}}{{{3^n}}}} \right|\) = \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}\) + \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm
Xét dãy số un = \(\frac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\) (với a, b là các số thực dương). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Nếu a < b thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 0.

ĐúngSai
b

Nếu a = b thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 1.

ĐúngSai
c

Nếu a > b thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un là một số thực hữu hạn.

ĐúngSai
d

Nếu b = 2a thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Vì a < b nên 0 < \(\frac{a}{b}\) < 1. Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^n}\) = 0.

b) Đúng. Vì a = b nên \(\frac{a}{b}\) = 1. Dãy số trở thành un = 1n = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 1.

c) Sai. Khi a > b thì \(\frac{a}{b}\) > 1. Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^n}\) = + ∞.

d) Sai. Nếu b = 2a thì \(\frac{a}{b}\) = \(\frac{1}{2}\) < 1, do đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 0.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{10 \cdot {3^n} - {4^n}}}{{3 \cdot {2^n} - {4^{n - 1}}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Biến đổi mẫu số: 4n-1 = \(\left( {\frac{1}{4}} \right)\) ∙ 4n.

Chia cả tử và mẫu cho 4n, ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{10 \cdot {3^n} - {4^n}}}{{3 \cdot {2^n} - {4^{n - 1}}}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{10 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1}}{{3 \cdot {{\left( {\frac{2}{4}} \right)}^n} - \frac{1}{4}}} = \frac{{0 - 1}}{{0 - \frac{1}{4}}} = 4\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{2^{2n + 1}} + {3^n}}}{{{4^n} + 5}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Biến đổi tử số: 22n+1 = 21 ∙ (22)n = 2 ∙ 4n.

Dãy số trở thành: \(\frac{{2 \cdot {4^n} + {3^n}}}{{{4^n} + 5}}\).

Chia cả tử và mẫu cho 4n, ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{2 \cdot {4^n} + {3^n}}}{{{4^n} + 5}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{2 + {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n}}}{{1 + 5 \cdot {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}}} = \frac{2}{1} = 2\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{5^n} - a \cdot {7^{n + 1}}}}{{2 \cdot {7^n} + {4^n}}}\) = -14. Tính giá trị của tham số a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Biến đổi tử số: 7n+1 = 7 ∙ 7n, do đó biểu thức trở thành 5 n - 7a ∙ 7 n.

Chia cả tử và mẫu cho 7n, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^n} - 7a}}{{2 + {{\left( {\frac{4}{7}} \right)}^n}}}\) = \( - \frac{{7a}}{2}\).

Theo giả thiết: \( - \frac{{7a}}{2}\) = -14 ⇒ 7a = 28 ⇒ a = 4.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của tham số a biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{8 \cdot {3^n} + {2^{n + 2}}}}{{a \cdot {3^{n - 1}} + {2^n}}}\) = 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Biến đổi tử số: 2n+2 = 4 ∙ 2n.

Biến đổi mẫu số: 3n-1 = \(\frac{1}{3}\) ∙ 3n.

Chia cả tử và mẫu cho 3n, ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\[\frac{{8 + 4 \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{{\frac{a}{3} + {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}} = \frac{8}{{\left( {\frac{a}{3}} \right)}} = \frac{{24}}{a}\] = 6 ⇒ a = 4.

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{a \cdot {9^n} + b \cdot {5^n}}}{{{3^{2n}} + {4^n}}}\) = 7 và a – b = 2 (với a, b là các tham số thực). Tính giá trị của biểu thức a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Biến đổi mẫu số: 32n = (32)n = 9n.

Biểu thức trở thành: \(\frac{{a \cdot {9^n} + b \cdot {5^n}}}{{{9^n} + {4^n}}}\)

Chia cả tử và mẫu cho 9n, ta được: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{a + b \cdot {{\left( {\frac{5}{9}} \right)}^n}}}{{1 + {{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^n}}} = \frac{a}{1} = a\).

Theo giả thiết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{a \cdot {9^n} + b \cdot {5^n}}}{{{3^{2n}} + {4^n}}} = 7\) ⇒ a = 7.

Ta lại có a – b = 2 ⇒ b = 5.

Vậy a + b = 7 + 5 = 12.