Bài tập Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn và các bài toán liên quan lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn và các bài toán liên quan lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1152 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba số hạng đầu của cấp số nhân lùi vô hạn có u1 = 2 và q = 0,5 là       

2; 1; 0,5;

2; 4; 8;

–2; –1; –0,5;

–2; –4; –8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta cóu1 = 2;u2 = 2 . 0,5 = 1; u2 = 1 . 0,5 = 0,5.

Vậy đáp án đúng là A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có u1 = 1 và q = 0,3 là

710

107

-710

-107

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có S=u11−q=11−0,3=107.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có u1 = 13 và q = –0,2 là

16,25;

16,5;

16,75;

17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có  S=u11−q=131−0,2=16,25.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công bội của cấp số nhân lùi vô hạn có u1 = –20 và S = –40 là

0,1;

0,2;

0,25;

0,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có  S=u11−q⇔−40=−201−q⇔q=0,5.

Vậy cấp số nhân lùi vô hạn này có q = 0,5.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công bội của cấp số nhân lùi vô hạn có u1 = 32 và S = 20 là

0,4;

0,5;

0,6;

0,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có S=u11−q⇔20=321−q⇔q=−0,6.

Vậy cấp số nhân lùi vô hạn này có q = 0,5.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn 3 ;  −1 ;  13 ;  −19 ;  127 ;  ... ;  −1n−13n−2 ;  ... là

94

49

-94

-49

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 3 và q =  −13.

Do đó  S=u11−q=31−−13=94.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn 3 ;  3 ;  1 ;  ... ;  13n−3 ;  ...  là

9+233

9+332

9−332

9−233

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 3 và q =  13.

Do đó  S=u11−q=31−13=9+332. 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hạng đầu tiên của cấp số nhân lùi vô hạn có q = 0,5 và S = 20 là

0;

1;

5

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có S=u11−q⇔20=u11−0,5⇔u1=10.

Vậy số hạng đầu tiên của cấp số nhân là 10.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn 3; –0,3; 0,03; –0,003; …

3011

−1130

1130

−3011

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 3 và q = –0,1.

Do đó  S=u11−q=31−−0,1=3011.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn6,6666… dưới dạng phân số là

320

−320

203

−203

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy 6,6666… = 6 + 0,6 + 0,06 + 0,006 + 0,0006 + …

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 6 và q = 0,1.

Do đó S=u11−q=61−0,1=203.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tổng S = 1 + \(\frac{1}{3}\) + \(\frac{1}{9}\) + \(\frac{1}{{27}}\) + ... 

\(\frac{3}{2}\).

2.

\(\frac{4}{3}\).

+ ∞.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Dãy số đã cho là một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 1 và công bội q = \(\frac{1}{3}\) (thỏa mãn điều kiện |q| < 1).

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn này là: S = \(\frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\) = \(\frac{1}{{1 - \frac{1}{3}}}\) = \[\frac{1}{{\frac{2}{3}}}\] = \(\frac{3}{2}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tổng S = 2 - 1 + \(\frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{8} - ...\) 

4.

1.

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Các số hạng của tổng tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn có u1 = 2 và công bội q = \( - \frac{1}{2}\) (thỏa mãn |q| < 1).

Tổng của dãy là: S = \(\frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)= \(\frac{2}{{1 - \left( { - \frac{1}{2}} \right)}}\)= \(\frac{2}{{\frac{3}{2}}} = \frac{4}{3}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,444... dưới dạng phân số tối giản.

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{4}{{11}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: 0,444... = 0,4 + 0,04 + 0,004 + ... = \(\frac{4}{{10}} + \frac{4}{{100}} + \frac{4}{{1000}} + ...\)

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = \(\frac{4}{{10}}\) và công bội q = \(\frac{1}{{10}}\).

S = \(\frac{{\frac{4}{{10}}}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{4}{9}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tổng S = \(\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{9}} \right) + \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{{27}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{2^n}}} - \frac{1}{{{3^n}}}} \right)\)+…

\(\frac{1}{2}\).

1.

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có thể tách S thành hiệu của hai tổng cấp số nhân lùi vô hạn:

S = \(\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^n}}} + ...} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^3}}} + ... + \frac{1}{{{3^n}}} + ...} \right)\)

Tổng thứ nhất có u1 = \(\frac{1}{2}\), q1 = \(\frac{1}{2}\) nên S1 = \(\frac{{\frac{1}{2}}}{{1 - \frac{1}{2}}}\) = 1.

Tổng thứ hai có u2 = \(\frac{1}{3}\), q2 = \(\frac{1}{3}\) nên S2 = \(\frac{{\frac{1}{3}}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{1}{2}\).

Vậy S = S1 - S2 = 1 - \[\frac{1}{2}\] = \[\frac{1}{2}\].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông cạnh 1. Nối các trung điểm của hình vuông này ta được hình vuông thứ hai. Tiếp tục quá trình này vô hạn lần. Gọi S1, S2, ..., Sn, ... lần lượt là diện tích của các hình vuông được tạo thành. Tính tổng S = S1 + S2 + S3 + ...

1.

2.

\(\frac{3}{2}\).

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình vuông ban đầu là S1 = 12 = 1.

Cạnh của hình vuông thứ hai bằng \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\), nên diện tích S2 = \[\frac{1}{2}\].

Diện tích các hình vuông tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 1 và q = \[\frac{1}{2}\].

Tổng các diện tích là S = \(\frac{1}{{1 - \frac{1}{2}}}\) = 2.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) là một cấp số nhân với công bội q. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Dãy số (un) luôn là cấp số nhân lùi vô hạn nếu q < 1.

ĐúngSai
b

Nếu u1 = 3 và q = \[\frac{1}{2}\] thì tổng của cấp số nhân lùi vô hạn này là 6.

ĐúngSai
c

Dãy số 1, -1, 1, -1, 1... là một cấp số nhân lùi vô hạn.

ĐúngSai
d

Tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn luôn là một số thực hữu hạn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Sai. Điều kiện để là cấp số nhân lùi vô hạn là |q| < 1, không phải chỉ cần q < 1 (ví dụ q = -2 thì không thỏa mãn).

b) Đúng. S = \(\frac{3}{{1 - \frac{1}{2}}}\) = 6.

c) Sai. Dãy số có công bội q = -1, do |q| = 1 nên không phải là cấp số nhân lùi vô hạn.

d) Đúng. Vì |q| < 1 nên giới hạn của tổng Sn là một số hữu hạn S = \(\frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét số thập phân vô hạn tuần hoàn A = 1,232323... Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Phần thập phân của A là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với công bội q = \(\frac{1}{{100}}\).

ĐúngSai
b

Giá trị của 0,232323... bằng \(\frac{{23}}{{99}}\).

ĐúngSai
c

Giá trị của A được viết dưới dạng phân số là \(\frac{{122}}{{99}}\).

ĐúngSai
d

Có thể biểu diễn A = 1 + \(\frac{{23}}{{100}} + \frac{{23}}{{1000}} + \frac{{23}}{{10000}}\) + ...

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Phần thập phân 0,2323... = \(\frac{{23}}{{100}} + \frac{{23}}{{10000}}\) + ... là cấp số nhân lùi vô hạn với q = \(\frac{1}{{100}}\).

b) Đúng. S = \(\frac{{\frac{{23}}{{100}}}}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{{23}}{{99}}\).

c) Đúng. A = 1 + \[\frac{{23}}{{99}} = \frac{{122}}{{99}}\].

d) Sai. Biểu diễn đúng phải là A = 1 + \(\frac{{23}}{{{{10}^2}}} + \frac{{23}}{{{{10}^4}}}\) + ... chứ không phải mẫu số tăng thêm 1 chữ số 0 liên tiếp như mệnh đề.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tổng Sn = 1 + \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Sn là tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân.

ĐúngSai
b

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)Sn khi n tiến tới vô cực bằng 2.

ĐúngSai
c

Công thức thu gọn của tổng Sn là Sn = \(2 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).

ĐúngSai
d

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn tương ứng với dãy này là + ∞.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Đây là tổng n số hạng đầu của cấp số nhân với u1 = 1, q = \(\frac{1}{2}\).

b) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)Sn = \[\frac{1}{{1 - \frac{1}{2}}}\] = 2.

c) Sai. Áp dụng công thức tổng cấp số nhân hữu hạn:

Sn = \(\frac{{1 \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}} \right]}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 2 \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}} \right] = 2 - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 2 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\)

Do đó biểu thức trong mệnh đề là sai.

d) Sai. Tổng vô hạn là một số hữu hạn bằng 2, không phải + ∞.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Xét tổng vô hạn S = 2 + \(\frac{2}{7} + \frac{2}{{49}} + ... + \frac{2}{{{7^{n - 1}}}}\)+ ... Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 2.

ĐúngSai
b

Công bội của cấp số nhân này là q = 7.

ĐúngSai
c

Số hạng thứ n của dãy số là un = 2 ∙ \({\left( {\frac{1}{7}} \right)^n}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của tổng S bằng \(\frac{7}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                   c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Dãy số có số hạng đầu tiên u1 = 2 và tỉ số giữa hai số hạng liên tiếp là không đổi, trị tuyệt đối của tỉ số này nhỏ hơn 1.

b) Sai. Công bội của cấp số nhân là q = \(\frac{{\frac{2}{7}}}{2} = \frac{1}{7}\).

c) Sai. Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là un = u1 ∙ qn-1.

Do đó, un = 2 ∙ \({\left( {\frac{1}{7}} \right)^{n - 1}}\) .

d) Đúng. Áp dụng công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn: S = \(\frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\) = \(\frac{2}{{1 - \frac{1}{7}}} = \frac{7}{3}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm
Xét tổng S = \[\frac{1}{3} - \frac{2}{9} + \frac{4}{{27}} - \frac{8}{{81}}\]+ ... Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau: 
a

Các số hạng của tổng tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn.

ĐúngSai
b

Số hạng đầu tiên của dãy là u1 = \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

Công bội của cấp số nhân này là q = \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của tổng S là \(\frac{1}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Ta xét tỷ số giữa hai số hạng liên tiếp bất kỳ trong tổng:

\(\frac{{ - \frac{2}{9}}}{{\frac{1}{3}}} = - \frac{2}{3}\); \[\frac{{\frac{4}{{27}}}}{{ - \frac{2}{9}}} = - \frac{2}{3}\]; \(\frac{{ - \frac{8}{{81}}}}{{\frac{4}{{27}}}} = - \frac{2}{3}\).

Vì tỷ số này luôn không đổi nên các số hạng tạo thành một cấp số nhân. Đồng thời, công bội q = \( - \frac{2}{3}\)thỏa mãn điều kiện trị tuyệt đối \(\left| q \right| = \left| { - \frac{2}{3}} \right| = \frac{2}{3} < 1\) ⇒ Đây là cấp số nhân lùi vô hạn.

b) Đúng. Nhìn vào biểu thức ta thấy ngay u1 = \(\frac{1}{3}\).

c) Sai. Công bội q = \(\frac{{\left( { - \frac{2}{9}} \right)}}{{\frac{1}{3}}} = - \frac{2}{3}\).

d) Đúng. S = \(\frac{{\frac{1}{3}}}{{1 - \left( { - \frac{2}{3}} \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{5}{3}}} = \frac{1}{5}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn S = 12 + 4 + \(\frac{4}{3} + \frac{4}{9}\) + ...

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 18

Các số hạng của tổng S lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 12 và công bội q = \(\frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\).

Áp dụng công thức S = \(\frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\), ta có S = \(\frac{{12}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{{12}}{{\frac{2}{3}}}\) = 18.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một quả bóng cao su được thả rơi từ độ cao 10m xuống mặt sân cứng. Sau mỗi lần chạm sân, quả bóng nảy lên độ cao bằng \(\frac{1}{2}\) độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển (kể từ lúc thả cho đến khi bóng dừng hẳn).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 30

Quãng đường rơi lần đầu là 10m.

Quãng đường nảy lên và rơi xuống ở lần chạm thứ nhất là: 2 ∙ (10 ∙ \(\frac{1}{2}\)) = 10m.

Quãng đường nảy lên và rơi xuống ở lần chạm thứ hai là: 2 ∙ (10 ∙ \(\frac{1}{4}\)) = 5m.

Quãng đường từ sau lần rơi đầu tiên là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 10, q = \(\frac{1}{2}\)

Tổng các quãng đường nảy là: \(\frac{{10}}{{1 - \frac{1}{2}}}\)= 20m.

Tổng quãng đường quả bóng di chuyển là 10m (rơi lần đầu) + 20m = 30m.

23. Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 3,151515... dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) (với a, b là các số nguyên dương). Tính giá trị của hiệu a - b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 71

Ta có 3,151515... = 3 + 0,15 + 0,0015 + 0,000015 + …

Xét phần thập phân 0,15 + 0,0015 + 0,000015 + …

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1 = 0,15 và công bội q = 0,01

Áp dụng công thức \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\), ta được:

S = \(\frac{{0,15}}{{1 - 0,01}} = \frac{{0,15}}{{0,99}} = \frac{{15}}{{99}} = \frac{5}{{33}}\). Thay lại vào biểu thức ban đầu, ta có:

3,151515... = \(3 + \frac{5}{{33}} = \frac{{104}}{{33}}\).

Phân số đã tối giản nên a = 104, b = 33.

Hiệu a - b = 104 - 33 = 71.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết x là số thực thỏa mãn điều kiện |x| < \(\frac{1}{2}\) và 1 + 2x + 4x2 + 8x3 + ... = 5. Tính giá trị của biểu thức P = 10x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Vế trái là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 1 và công bội q = 2x.

(Điều kiện |q| < 1 tương đương |2x| < 1 hay |x| < \(\frac{1}{2}\), thỏa mãn giả thiết).

Tổng S = \(\frac{1}{{1 - 2x}}\)= 5.

⇒ 1 - 2x = \(\frac{1}{5}\) ⇒ 2x = \(\frac{4}{5}\) ⇒ x = 0,4.

⇒ P = 10 ∙ 0,4 = 4.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho một tam giác đều có diện tích bằng 12 (đơn vị diện tích). Nối trung điểm các cạnh của tam giác này ta được tam giác đều thứ hai. Tiếp tục quá trình này vô hạn lần. Gọi S1, S2, S3... lần lượt là diện tích của các tam giác được tạo ra theo thứ tự đó. Tính tổng diện tích của tất cả các tam giác đó (S = S1 + S2 + S3 + ...).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 16

Diện tích tam giác đều đầu tiên là S1 = 12.

Khi nối trung điểm các cạnh của một tam giác, ta được tam giác mới đồng dạng với tam giác ban đầu theo tỉ số k = \(\frac{1}{2}\).

Do đó, tỉ số diện tích giữa tam giác mới và tam giác ngay trước nó là k2 = \(\frac{1}{4}\).

⇒ S2 = \(\frac{1}{4}\) ∙ S1 = 3.

Dãy các diện tích S1, S2, S3... tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 12 và công bội q = \(\frac{1}{4}\).

Tổng diện tích các tam giác là: S = \(\frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\) = \(\frac{{12}}{{1 - \frac{1}{4}}}\) = 16.