Đề kiểm tra Giới hạn của dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Giới hạn của dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1195 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Tìm dạng hữu tỷ của số thập phân vô hạn tuần hoàn \(P = 2,13131313...\),

\(P = \frac{{212}}{{99}}\)

\(P = \frac{{213}}{{100}}\).

\(P = \frac{{211}}{{100}}\).

\(P = \frac{{211}}{{99}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Lấy máy tính bấm từng phương án thì phần D ra kết quả đề bài

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\,\,\left( {{v_n}} \right)\)\(\lim {u_n} = a,\,\,\lim {v_n} = + \infty \) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng

\(1\).

\(0\).

\( - \infty \).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Chọn B

Dùng tính chất giới hạn: cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\left( {{v_n}} \right)\) và \(\lim {u_n} = a,\,\,\lim {v_n} =  + \infty \) trong đó \(a\) hữu hạn thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa \(\left| {{u_n} - 2} \right| < \frac{1}{{{n^3}}}\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\). Khi đó

\(\lim {u_n}\) không tồn tại.

\(\lim {u_n} = 1\).

\(\lim {u_n} = 0\).

\(\lim {u_n} = 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left| {{u_n} - 2} \right| < \frac{1}{{{n^3}}}\)\( \Rightarrow \lim \left( {{u_n} - 2} \right) = \lim \frac{1}{{{n^3}}} = 0\) \( \Rightarrow \lim {u_n} - 2 = 0 \Rightarrow \lim {u_n} = 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

\(\lim {u_n} = c\) (\({u_n} = c\)hằng số).

\(\lim {q^n} = 0\)\(\left( {\left| q \right| > 1} \right)\).

\(\lim \frac{1}{n} = 0\).

\(\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\)\(\left( {k > 1} \right)\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số (SGK ĐS11-Chương 4) thì \(\lim {q^n} = 0\)\(\left( {\left| q \right| < 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[L = \lim \frac{{n - 1}}{{{n^3} + 3}}\].

\[L = 1.\]

\[L = 0.\]

\[L = 3.\]

\[L = 2.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\lim \frac{{n - 1}}{{{n^3} + 3}} = \lim \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^3}}}}}{{1 + \frac{3}{{{n^3}}}}} = \frac{0}{1} = 0\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng \(0\)?

\({u_n} = \frac{{{n^2} - 2}}{{5n + 3{n^2}}}\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} - 2n}}{{5n + 3{n^2}}}\).

\({u_n} = \frac{{1 - 2n}}{{5n + 3{n^2}}}\).

\({u_n} = \frac{{1 - 2{n^2}}}{{5n + 3{n^2}}}\).

Xem đáp án

ChọnC

Ø Xét đáp án             A. \(\lim \frac{{{n^2} - 2}}{{5n + 3{n^2}}} = \lim \frac{{1 - \frac{2}{{{n^2}}}}}{{\frac{5}{n} + 3}} = \frac{1}{3}\).

Ø Xét đáp án             B. \(\lim \frac{{{n^2} - 2n}}{{5n + 3{n^2}}} = \lim \frac{{1 - \frac{2}{n}}}{{\frac{5}{n} + 3}} = \frac{1}{3}\)

Ø Xét đáp án             C. \(\lim \frac{{1 - 2n}}{{5n + 3{n^2}}} = \lim \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - \frac{2}{n}}}{{\frac{5}{n} + 3}} = 0\).

Ø Xét đáp án             D. \(\lim \frac{{1 - 2{n^2}}}{{5n + 3{n^2}}} = \lim \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - 2}}{{\frac{5}{n} + 3}} = - \frac{2}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(I = \lim \frac{{2n - 3}}{{2{n^2} + 3n + 1}}\)

\(I = - \infty \).

\(I = 0\).

\(I = + \infty \).

\(I = 1\).

Xem đáp án

\(I = \lim \frac{{2n - 3}}{{2{n^2} + 3n + 1}}\)\( = \lim \frac{{{n^2}\left( {\frac{2}{n} - \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {2 + \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{\frac{2}{n} - \frac{3}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}\)\( = 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[\lim \frac{{2 - n}}{{n + 1}}\] bằng

\[1\].

\[2\].

\[ - 1\].

\[0\].

Xem đáp án

Ta có: \[\lim \frac{{2 - n}}{{n + 1}}\]\[ = \lim \frac{{\frac{2}{n} - 1}}{{1 + \frac{1}{n}}}\]\[ = \frac{{0 - 1}}{{1 + 0}}\]\[ =  - 1\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của \(\lim \frac{{n - 2}}{{3n + 1}}\) bằng:

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\( - 2\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có \(\lim \frac{{n - 2}}{{3n + 1}} = \lim \frac{{n\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}}{{n\left( {3 + \frac{1}{n}} \right)}} = \lim \frac{{1 - \frac{2}{n}}}{{3 + \frac{1}{n}}} = \frac{1}{3}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(I = \lim \frac{{10n + 3}}{{3n - 15}}\) ta được kết quả:

\(I = - \frac{{10}}{3}\).

\(I = \frac{{10}}{3}\).

\(I = \frac{3}{{10}}\).

\(I = - \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(I = \lim \frac{{10n + 3}}{{3n - 15}} = \lim \frac{{10 + \frac{3}{n}}}{{3 - \frac{{15}}{n}}} = \frac{{10}}{3}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{1}{{5n + 3}}\)bằng

\(0\).

\(\frac{1}{3}\).

\( + \infty \).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\lim \frac{1}{{5n + 3}} = \lim \frac{{\frac{1}{n}}}{{5 + \frac{3}{n}}} = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}},n \in {\mathbb{N}^*}\) là:

\[ - 2\].

\[\frac{2}{3}\].

\[1\].

\[ - \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\lim {u_n} = \lim \frac{{2n - 1}}{{3 - n}} = \lim \frac{{2 - \frac{1}{n}}}{{\frac{3}{n} - 1}} =  - \frac{1}{3}\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các mệnh đề sau đúng/sai?

a) Ta nói dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có giới hạn là số \[a\] (hay \[{u_n}\] dần tới \[a\]) khi \[n \to + \infty \], nếu \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\].

b) Ta nói dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có giới hạn là \[0\]khi \[n\] dần tới vô cực, nếu \[\left| {{u_n}} \right|\] có thể lớn hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

c) Ta nói dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có giới hạn \[ + \infty \] khi \[n \to + \infty \] nếu \[{u_n}\] có thể nhỏ hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

d) Ta nói dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có giới hạn \[ - \infty \] khi \[n \to + \infty \] nếu \[{u_n}\] có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

14. Tự luận
1 điểm

Biết giới hạn \(\lim \frac{{2n + 1}}{{ - 3n + 2}} = a\). Khi đó:

a) Giá trị \(a\) lớn hơn 0.

b) Ba số \( - \frac{5}{3};a;\frac{1}{3}\) tạo thành một cấp số cộng với công sai bằng \(2\)

c) Trên khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) phương trình lượng giác \(\sin x = a\) có 3 nghiệm

d) Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q = 3\)\({u_1} = a\), thì \({u_3} = - 6\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Ta có: \(\lim \frac{{2n + 1}}{{ - 3n + 2}} = \lim \frac{{n\left( {2 + \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( { - 3 + \frac{2}{n}} \right)}} = \lim \frac{{2 + \frac{1}{n}}}{{ - 3 + \frac{2}{n}}} = \frac{{ - 2}}{3}\)

b) Ba số \( - \frac{5}{3}; - \frac{2}{3};\frac{1}{3}\) tạo thành một cấp số cộng với công sai bằng 1

c) Trên khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) phương trình lượng giác \(\sin x = a\) có 2 nghiệm

d) Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q = 3\)\({u_1} = a\), thì \({u_3} = - 6\)

15. Tự luận
1 điểm

Tính được các giới hạn sau, khi đó:

a) \(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\)

b) \(\lim \frac{1}{{{{(\sqrt 2 )}^n}}} = - \infty \)

c) \(\lim \frac{1}{{{n^3}}} = 0\)

d) \(\lim 4 = 0\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) \(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\,\)\(\left( {{\rm{do}}\,\frac{2}{3} < 1} \right)\)

b) \(\lim \frac{1}{{{{(\sqrt 2 )}^n}}} = \lim {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^n} = 0\,\left( {{\rm{do}}\,\frac{1}{{\sqrt 2 }}\, < 1} \right)\)

c) \(\lim \frac{1}{{{n^3}}} = 0\)

d) \(\lim 4 = 4\)

16. Tự luận
1 điểm

Tính được các giới hạn sau, khi đó:

a) \(\lim {(\sqrt 3 )^n} = - \infty \)

b) \(\lim {\pi ^n} = 0\)

c) \(\lim \left( {{n^3} + 2{n^2} - 4} \right) = + \infty \)

d) \(\lim \left( { - {n^4} + 5{n^3} - 4n} \right) = - \infty \)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

a) \(\lim {(\sqrt 3 )^n} = + \infty (\)do \(\sqrt 3 > 1)\)

b) \(\lim {\pi ^n} = + \infty (\) do \(\pi > 1)\)

c) \(\lim \left( {{n^3} + 2{n^2} - 4} \right) = \lim {n^3} \cdot \left( {1 + \frac{2}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}} \right) = + \infty \).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\lim {n^3} = + \infty }\\{\lim \left( {1 + \frac{2}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}} \right) = 1 > 0}\end{array}} \right.\)

d) \(\lim \left( { - {n^4} + 5{n^3} - 4n} \right) = \lim {n^4} \cdot \left( { - 1 + \frac{5}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}} \right) = - \infty \).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\lim {n^4} = + \infty }\\{\lim \left( { - 1 + \frac{5}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}} \right) = - 1 < 0}\end{array}} \right.\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

a) Tính tồng của cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = \frac{5}{4},q = - \frac{1}{3}\).

b) Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 2,(3) dưới dạng phân số.

Xem đáp án

a) \(\frac{{15}}{{16}}\)                          b) \(\frac{7}{3}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tính chất \(\left| {{u_n} - 2} \right| \le \frac{1}{{{3^n}}}\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\).

Xem đáp án

Do \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{3^n}}} = 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - 2} \right) = 0\). Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2\).

19. Tự luận
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} + 1}}{{3{n^2} + n}}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} + 1}}{{3{n^2} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{3 + \frac{1}{n}}} = \frac{2}{3}\)

20. Tự luận
1 điểm

Tính tổng \(S = - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}} + \cdots + {( - 1)^n}\frac{1}{{{3^n}}} + \cdots \)

Xem đáp án

Ta thấy \(S\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - \frac{1}{3},q = - \frac{1}{3}\).

Do đó \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{ - \frac{1}{3}}}{{1 + \frac{1}{3}}} = - \frac{1}{4}\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho \({u_n} = \frac{{1 + a + {a^2} + \cdots + {a^n}}}{{1 + b + {b^2} + \cdots + {b^n}}}\) với \(a,b\) là các số thực thoả mãn \(|a| < 1,|b| < 1\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = \frac{{1 + a + {a^2} + \cdots + {a^n}}}{{1 + b + {b^2} + \cdots + {b^n}}} = \frac{{\frac{{1 - {a^{n + 1}}}}{{1 - a}}}}{{\frac{{1 - {b^{n + 1}}}}{{1 - b}}}} = \frac{{1 - b}}{{1 - a}} \cdot \frac{{1 - {a^{n + 1}}}}{{1 - {b^{n + 1}}}}\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{{1 - b}}{{1 - a}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao \(5\;m\) xuống một mặt sàn. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên độ cao bằng \(\frac{2}{3}\) độ cao trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt sàn và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Giả sử \({u_n}\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng sau lần nảy lên thứ \(n\). Chứng minh rằng dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là 0.

Xem đáp án

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao \(5\;m\) xuống mặt sàn, sau lần chạm sàn đầu tiên, quả bỏng nảy lên một độ cao là \({u_1} = \frac{2}{3} \cdot 5\).

Tiếp đó, bóng rơi từ độ cao \({u_1}\) xuống mặt sàn và nảy lên độ cao là \({u_2} = \frac{2}{3}{u_1} = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{2}{3} \cdot 5} \right) = 5 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\).

Tiếp đó, bóng rơi từ độ cao \({u_2}\) xuống mặt sàn và nảy lên độ cao là \({u_3} = \frac{2}{3}{u_2} = \frac{2}{3} \cdot \left( {5 \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \right) = 5 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3}\) và cứ tiếp tục như vậy.

Sau lần chạm sàn thứ \[n\], quả bóng nảy lên độ cao là \({u_n} = 5 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\), do đó, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 0\), suy ra điều phải chứng minh.