20 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Giới hạn của dãy số có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Giới hạn của dãy số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1177 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{} \left( {\frac{{{\rm{sin5n}}}}{{{\rm{3n}}}} - {\rm{2}}} \right)\] bằng:

−2

3

0

\[\frac{5}{3}\]

Xem đáp án

Ta có \[{\rm{0}} \le \left| {\frac{{{\rm{sin5n}}}}{{{\rm{3n}}}}} \right| \le \frac{{\rm{1}}}{{\rm{n}}}\] mà \[\lim \frac{1}{{\rm{n}}} = 0\]

Nên theo nguyên lý kẹp có: \[{\mathop{\rm li}\nolimits} {\rm{m}}\,\frac{{{\rm{sin5n}}}}{{{\rm{3n}}}}{\rm{ = 0}}\] do đó \[\mathop {\lim }\limits_{} \left( {\frac{{{\rm{sin5n}}}}{{{\rm{3n}}}} - 2} \right) = - 2\]

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\lim \frac{{{\rm{n + 2}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{3}}}{\rm{ + 3n}} - 1}}\] bằng:

2

1

\[\frac{2}{3}\]

0

Xem đáp án

Ta có \[\lim \frac{{{\rm{n + 2}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{3}}}{\rm{ + 3n}} - 1}} = \lim \frac{{\frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}} + \frac{{\rm{2}}}{{\rm{n}}}}}{{4 + \frac{{\rm{3}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}} - \frac{1}{{{{\rm{n}}^3}}}}} = \frac{0}{1} = 0\]

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[{\mathop{\rm li}\nolimits} {\rm{m}}\frac{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}} - {\rm{2}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^{{\rm{n + 1}}}}}}{{{{\rm{2}}^{{\rm{n + 1}}}}{\rm{ + }}{{\rm{5}}^{\rm{n}}}}}\] bằng:

−15

−10

10

15

Xem đáp án

\[{\rm{lim}}\frac{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}} - {\rm{2}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^{{\rm{n + 1}}}}}}{{{{\rm{2}}^{{\rm{n + 1}}}}{\rm{ + }}{{\rm{5}}^{\rm{n}}}}}{\rm{ = lim}}\frac{{{{\left( {\frac{{\rm{3}}}{{\rm{5}}}} \right)}^{\rm{n}}} - {\rm{10}}}}{{{\rm{2}}{\rm{.}}{{\left( {\frac{{\rm{2}}}{{\rm{5}}}} \right)}^{\rm{n}}}{\rm{ + 1}}}}{\rm{ = }}\frac{{ - {\rm{10}}}}{{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{10}}\]

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[{\rm{lim}}\frac{{\sqrt {{\rm{2n + 3}}} }}{{\sqrt {{\rm{2n}}} {\rm{ + 5}}}}\] bằng:

\[\frac{5}{2}\]

\[\frac{5}{7}\]

\( + \infty \)

1

Xem đáp án

Ta có \[{\rm{lim}}\frac{{\sqrt {{\rm{2n + 3}}} }}{{\sqrt {{\rm{2n}}} {\rm{ + 5}}}}{\rm{ = lim}}\frac{{\sqrt {{\rm{2 + }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{n}}}} }}{{\sqrt {\rm{2}} {\rm{ + }}\frac{{\rm{5}}}{{\sqrt {\rm{n}} }}}}{\rm{ = }}\frac{{\sqrt {\rm{2}} }}{{\sqrt {\rm{2}} }}{\rm{ = 1}}\]

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\lim \sqrt {{{2.3}^{\rm{n}}} - {\rm{n}} + 2} \] bằng:

0

2

3

\[ + \infty \]

Xem đáp án

Ta có \[{\rm{C}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{\rm{ < }}{{\rm{2}}^{\rm{n}}}\]

Khi \[{\rm{n}} \to \infty \Rightarrow {2^{\rm{n}}} < {3^{\rm{n}}}\] do đó \[{\rm{C}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{\rm{ < }}{{\rm{3}}^{\rm{n}}} \Rightarrow \frac{{{\rm{n}}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right)}}{{\rm{2}}}{\rm{ < }}{{\rm{3}}^{\rm{n}}}\]

Ta có \[{\rm{lim}}\sqrt {{\rm{2}}{\rm{.}}{{\rm{3}}^{\rm{n}}} - {\rm{n + 2}}} {\rm{ = lim}}\sqrt {{{\rm{3}}^{\rm{n}}}} \sqrt {{\rm{2}} - \frac{{\rm{n}}}{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}}}}{\rm{ + 2}}{\rm{.}}\frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}}}}} \]

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{lim}}\sqrt {{{\rm{3}}^{\rm{n}}}} {\rm{ = + }}\infty }\\{{\rm{0}} \le \frac{{\rm{n}}}{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}}}} \le \frac{{\rm{n}}}{{{\rm{C}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}}} = \frac{{\rm{n}}}{{\frac{{{\rm{n}}\left( {{\rm{n}} - 1} \right)}}{2}}}}\\{{\rm{lim}}\frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}}}}{\rm{ = 0}}}\end{array}} \right. = \frac{2}{{{\rm{n}} - 1}} \to 0 \Rightarrow {\rm{lim}}\frac{{\rm{n}}}{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}}}}{\rm{ = 0}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{lim}}\sqrt {{{\rm{3}}^{\rm{n}}}} {\rm{ = + }}\infty }\\{{\rm{lim}}\sqrt {{\rm{2}} - \frac{{\rm{n}}}{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}}}} + 2 + \frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{3}}^{\rm{n}}}}}} {\rm{ = }}\sqrt 2 > 0}\end{array}} \right.\)

\[ \Rightarrow \lim \sqrt {{{2.3}^{\rm{n}}} - {\rm{n}} + 2} = + \infty \]

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn\[\lim \frac{{3\sin {\rm{n}} + 4\cos {\rm{n}}}}{{{\rm{n}} + 1}}\]bằng:

1

0

2

3

Xem đáp án

Ta có\[0 \le \left| {\frac{{3\sin {\rm{n}} + 4\cos {\rm{n}}}}{{{\rm{n}} + 1}}} \right| \le \left| {\frac{{\left( {{3^2} + {4^2}} \right).\left( {{{\sin }^2}{\rm{n}} + {{\cos }^2}{\rm{n}}} \right)}}{{{\rm{n}} + 1}}} \right| = \frac{5}{{{\rm{n}} + 1}} \to 0\]

Theo nguyên lý kẹp ta suy ra\[\lim \frac{{3\sin {\rm{n}} + 4\cos {\rm{n}}}}{{{\rm{n}} + 1}} = 0\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng:

\[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 0}}\] nếu \[\left| {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right|\]có thể nhỏ hơn môt số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi

\[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 0}}\]nếu \[\left| {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right|\]có thể lớn hơn môt số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi

\[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 0}}\]nếu un có thể nhỏ hơn môt số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi

\[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 0}}\]nếu un có thể lớn hơn môt số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi

Xem đáp án

Định nghĩa 1\[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 0}}\]nếu \[\left| {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right|\]có thể nhỏ hơn môt số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) với \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{an + 4}}}}{{{\rm{5n + 3}}}}\] trong đó a là tham số thực. Để dãy số có giới hạn bằng 2, giá trị của a là

10

8

6

4

Xem đáp án

Ta có \[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = lim}}\frac{{{\rm{an + 4}}}}{{{\rm{5n + 3}}}}{\rm{ = lim}}\frac{{{\rm{a + }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{n}}}}}{{{\rm{5 + }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{n}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{a}}}{{\rm{5}}}\]

\[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{{\rm{a}}}{{\rm{5}}} = 2 \Leftrightarrow {\rm{a}} = 10\]

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) với \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{4}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + n + 2}}}}{{{\rm{a}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 5}}}}\]trong đó a là tham số thực. Để dãy số có giới hạn bằng 2, giá trị của a là

1

4

3

2

Xem đáp án

\[{\rm{lim}}{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = lim}}\frac{{{\rm{4}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + n + 2}}}}{{{\rm{a}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 5}}}}{\rm{ = lim}}\frac{{{\rm{4 + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{n}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{2}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{a + }}\frac{{\rm{5}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{a}}}\left( {{\rm{a}} \ne 0} \right) \Leftrightarrow {\rm{a}} = 2\]

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh giới hạn \[{\rm{L}} = \lim \left( {{\rm{3}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 5n}} - 3} \right)\]

3

\[ - \infty \]

5

\( + \infty \)

Xem đáp án

\[{\rm{L = lim(3}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 5n}} - 3) = {\rm{lim}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}\left( {{\rm{3 + }}\frac{{\rm{5}}}{{\rm{n}}} - \frac{3}{{{{\rm{n}}^2}}}} \right)\]

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{lim}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}} = + \infty }\\{{\rm{lim}}\left( {{\rm{3 + }}\frac{{\rm{5}}}{{\rm{n}}} - \frac{3}{{{{\rm{n}}^2}}}} \right) = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{lim(3}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 5n}} - 3) = + \infty \)

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thuộc khoảng (−10; 10) để 

\[{\rm{L}} = \lim \left( {{\rm{5n}} - 3\left( {{{\rm{a}}^2} - 2} \right){{\rm{n}}^3}} \right) = - \infty \]

19

16

5

10

Xem đáp án

\[{\rm{L = lim}}\left( {{\rm{5n}} - 3\left( {{{\rm{a}}^2} - 2} \right){{\rm{n}}^3}} \right) = {\rm{lim}}{{\rm{n}}^{\rm{3}}}\left( {\frac{5}{{{{\rm{n}}^2}}} - 3\left( {{{\rm{a}}^2} - 2} \right)} \right) = - \infty \]

\[{\rm{lim}}\left( {\frac{5}{{{{\rm{n}}^2}}} - 3\left( {{{\rm{a}}^2} - 2} \right)} \right) = - 3\left( {{{\rm{a}}^2} - 2} \right) < 0\]

\( \Leftrightarrow \left( {{{\rm{a}}^2} - 2} \right) > 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a}} > \sqrt 2 }\\{{\rm{a}} < \sqrt 2 }\end{array}} \right. \to {\rm{a}} = - 9; - 2;...;2;...9\)

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \[\lim \left( {\sqrt {{\rm{n}} + 5} - \sqrt {{\rm{n}} + 1} } \right)\] bằng

0

1

3

5

Xem đáp án

\[\lim \left( {\sqrt {{\rm{n + }}5} - \sqrt {{\rm{n + 1}}} } \right) = \lim \frac{{{\rm{n}} + 5 - {\rm{n}} - 1}}{{\sqrt {{\rm{n + 5}}} {\rm{ + }}\sqrt {{\rm{n + 1}}} }} = \lim \frac{4}{{\sqrt {{\rm{n}} + 5} + \sqrt {{\rm{n}} + 1} }} = 0\]

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \[\lim \left( {\sqrt {{{\rm{n}}^2} - 1} - \sqrt {3{{\rm{n}}^2} + 2} } \right)\]bằng

−2

0

\[ - \infty \]

\[ + \infty \]

Xem đáp án

\[\lim \left( {\sqrt {{{\rm{n}}^2} - 1} - \sqrt {3{{\rm{n}}^2} + 2} } \right) = \lim {\rm{n}}\left( {\sqrt {1 - \frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}} - \sqrt {3 + \frac{2}{{{{\rm{n}}^2}}}} } \right) = \lim {\rm{n}}.\lim \left( {\sqrt {1 - \frac{1}{{{{\rm{n}}^2}}}} - \sqrt {3 + \frac{2}{{{{\rm{n}}^2}}}} } \right) = - \infty \]

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \[{\rm{S}} = 2 + \frac{2}{7} + \frac{2}{{49}} + ... + \frac{2}{{{7^{\rm{n}}}}} + ...\] là:

\[\frac{7}{2}\]

\[\frac{7}{3}\]

\[\frac{7}{4}\]

\[\frac{7}{5}\]

Xem đáp án

Đây là một cấp số nhân lùi vô hạn có \[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 2, q}} = \frac{1}{7}\]

Do đó \[{\rm{S}} = \frac{{{{\rm{u}}_{\rm{1}}}}}{{1 - {\rm{q}}}} = \frac{7}{3}\]

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\lim \left( {\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{1}}{\rm{.4}}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{2}}{\rm{.5}}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}\frac{1}{{{\rm{n}}\left( {{\rm{n + 3}}} \right)}}} \right)\] là:

\[\frac{{11}}{{18}}\]

2

1

\[\frac{3}{2}\]

Xem đáp án

\[\lim \left( {\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{1}}{\rm{.4}}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{2}}{\rm{.5}}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}\frac{1}{{{\rm{n}}\left( {{\rm{n + 3}}} \right)}}} \right)\]

\[ = \lim \frac{1}{3}\left( {1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{2} - \frac{1}{5} + \frac{1}{3} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{\rm{n}}} - \frac{1}{{{\rm{n}} + 3}}} \right)\]

\[ = \lim \frac{1}{3}\left[ {\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{{\rm{1}}}{{\rm{n}}}} \right) - \left( {\frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{{\rm{n}} + 3}}} \right)} \right]\]

\[ = \lim \frac{1}{3}\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{{{\rm{n}} + 1}} - \frac{1}{{{\rm{n}} + 2}} - \frac{1}{{{\rm{n}} + 3}}} \right)\]

\[ = \lim \frac{1}{3}\left( {\frac{{11}}{6} - \frac{1}{{{\rm{n}} + 1}} - \frac{1}{{{\rm{n}} + 2}} - \frac{1}{{{\rm{n}} + 3}}} \right) = \frac{{11}}{{18}}\]

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \[{\rm{lim}}\frac{{{{\rm{1}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{2}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{n}}\left( {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 1}}} \right)}}\] bằng:

4

1

\(\frac{1}{2}\)

\[\frac{1}{3}\]

Xem đáp án

Ta có \[{{\rm{1}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{2}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{n}}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right)\left( {{\rm{2n + 1}}} \right)}}{{\rm{6}}}\]

Do đó \[{\rm{lim}}\frac{{{{\rm{1}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{2}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{n}}\left( {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 1}}} \right)}}{\rm{ = lim}}\frac{{{\rm{n}}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right)\left( {{\rm{2n + 1}}} \right)}}{{{\rm{6n}}\left( {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 1}}} \right)}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{6}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}\]

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) với \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}\sqrt {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + an + 5}}} - \sqrt {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 1}}} \], trong đó a là tham số thực. Tìm a để \[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}} = - 1\]

3

2

−2

−3

Xem đáp án

\[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}} = \lim \left( {\sqrt {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + an + 5}}} - \sqrt {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 1}}} } \right)\]

\[{\rm{ = lim}}\frac{{{\rm{an + 4}}}}{{\sqrt {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + an + 5}}} {\rm{ + }}\sqrt {{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 1}}} }}{\rm{ = lim}}\frac{{{\rm{a + }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{n}}}}}{{\sqrt {{\rm{1 + }}\frac{{\rm{a}}}{{\rm{n}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{5}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}} {\rm{ + }}\sqrt {{\rm{1 + }}\frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}} }}{\rm{ = }}\frac{{\rm{a}}}{{\rm{2}}}\]

Để \[\lim {{\rm{u}}_{\rm{n}}} = - 1 \Leftrightarrow \frac{{\rm{a}}}{{\rm{2}}} = - 1 \Rightarrow {\rm{a}} = - 2\]

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn \[{\rm{S}} = 1 + {\cos ^2}{\rm{x}} + {\cos ^4}{\rm{x}} + {\cos ^6}{\rm{x}} + .... + {\cos ^{2{\rm{n}}}}{\rm{x}} + ...\]với\[\cos {\rm{x}} \ne \pm 1\]

\[{\rm{S}} = {\sin ^2}{\rm{x}}\]

\[{\rm{S}} = {\cos ^2}{\rm{x}}\]

\[{\rm{S}} = \frac{1}{{\sin {\rm{x}}}}\]

\[{\rm{S}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}{\rm{x}}}}\]

Xem đáp án

Vì \[ - 1 \le \cos {\rm{x}} \le 1,\,\cos {\rm{x}} \ne \pm 1 \Rightarrow - 1 < \cos {\rm{x}} < 1\]

Do đó \[1,\,{\cos ^2}{\rm{x}},{\cos ^4}{\rm{x}},{\cos ^6}{\rm{x}},....,{\cos ^{2{\rm{n}}}}{\rm{x}},...\]là cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \[{\cos ^2}{\rm{x}}.\].

Do đó:

\[{\rm{S}} = 1 + {\cos ^2}{\rm{x}} + {\cos ^4}{\rm{x}} + {\cos ^6}{\rm{x}} + .... + {\cos ^{2{\rm{n}}}}{\rm{x}} + ... = \frac{1}{{1 - {{\cos }^2}{\rm{x}}}} = \frac{1}{{{{\sin }^2}{\rm{x}}}}\]

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,5111… được biểu diễn bởi phân số tối giản \[\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\]. Tính tổng \[{\rm{T = a + b}}\]

17

68

133

137

Xem đáp án

Ta có \[0,5111... = 0,5 + {10^{ - 2}} + {10^{ - 3}} + ... + {10^{ - {\rm{n}}}} + ...\]

Dãy số \[{10^{ - 2}};{10^{ - 3}};...;{10^{ - {\rm{n}}}};...\]là một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu bằng \[{{\rm{u}}_1} = {10^{ - 2}}\], công bội \[{\rm{q}} = {10^{ - 1}}\] nên \[{\rm{S = }}\frac{{{{\rm{u}}_{\rm{1}}}}}{{{\rm{1}} - {\rm{q}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{90}}}}\]

Vậy \[0,5111... = 0,5 + {\rm{S}} = \frac{{46}}{{90}} = \frac{{23}}{{45}} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a = 23}}}\\{{\rm{b = 45}}}\end{array}} \right. \to {\rm{T = a + b}} = 68\]

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An thả một quả bóng cao su từ độ cao 9 m so với mặt đất. Mỗi lần chạm đất quả bóng nảy lên độ cao bằng \[\frac{2}{3}\] độ cao của lần rơi trước. Giả sử quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất. Tổng quãng đường bóng đã di chuyển (từ lúc bắt đầu thả đến lúc bóng không di chuyển nữa) gần nhất với kết quả nào sau đây?

27

46,5

45

42

Xem đáp án

Ta coi độ cao nảy lên lần thứ nhất là \[{{\rm{u}}_1} \Rightarrow {{\rm{u}}_1} = 9.\frac{2}{3} = 6\]

\[ \Rightarrow {{\rm{u}}_2} = \frac{2}{3}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{, }}{{\rm{u}}_{\rm{3}}} = \frac{2}{3}{{\rm{u}}_2};....\]

⇒Đây là cấp số nhân lùi vô hạn với \[{\rm{q}} = \frac{2}{3},{{\rm{u}}_1} = 6\]

Vì mỗi quả bóng sau khi nảy lên lại tiếp tục rơi xuống nên tổng quãng đường bóng di chuyển là: \[{\rm{S = 9 + 2}}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + 2}}{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + 2}}{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ + }}...\]

Đáp án cần chọn là: C