
40 câu hỏi
phân hủy mỡ.
thủy phân mỡ trong kiềm
phản ứng của axít với kim loại.
đehidro hóa mỡ tự nhiên
Chọn đáp án B
Xà phòng được điều chế bằng cách thủy phân mỡ trong môi trường kiềm
benzyl fomat
vinyl pentanoat
phenyl fomat
anlyl butyrat
Chọn đáp án C
Y tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa trắng.Y là phenol
X là axit mà tác dụng được với AgNO3/NH3 X là axit fomic
Cả Y và T đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Nhiệt độ sôi của T cao hơn Y
Oxi hoá (xúc tác Mn2+, t0) Y thu được t
T có tính axit mạnh nhất trong dãy đồng đẳng
Chọn đáp án C
Hợp chất este X có công thức C3H4O2 → X có cấu tạo HCOOCH=CH2
HCOOCH=CH2 (X)+ NaOH → HCOONa (Z) + CH3CHO (Y)+ H2O
2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH (T)+ Na2SO4
Nhận thấy khi oxi hóa Y xúc tác Mn2+, t0 thu đươc CH3COOH → C sai
Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với ancol có cùng số nguyên tử C.
Ở điều kiện thường, các este là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước
Các este thường có mùi thơm dễ chịu, có ứng dụng trong công nghiệp
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
Chọn đáp án B
♦ A. đúng do este không tạo được liên kết hidro liên phân tử nên có nhiệt độ sôi nhỏ hơn so với ancol có cùng số C.
♦ C. các este thưởng có mùi thơm của hoa quả → ứng dụng trong CN thực phẩm hay mĩ phẩm.
♦ D.phản ứng este hóa là phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic, là phản ứng thuận nghịch.
♦ chỉ còn đáp án B không chính xác vì các este có M lớn là chất rắn ở đk thường. 1 vd rất gần gũi như mỡ động vật, ...
9
7
6
8
Chọn đáp án A
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
Chọn đáp án C
• CH3COOCH3 là metyl axetat.
CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat.
CH2=CHCOOCH3 là metyl acrilat.
HCOOCH3 là metyl fomat
(1) và (2).
(1) và (3)
(2) và (4).
(3) và (4).
Chọn đáp án C
(1) là chất tạp chức, có 1 chức este và 1 chức ancol;
(3) tương tự cũng là chất tạp chức, có 1 chức este và 1 chức axit.
(2) là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức (axit fomic và axit axetic) với etylen glicol (ancol 2 chức).
(4) cũng là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức (axit fomic và axit axetic) với ancol 2 chức propan-1,3-điol
Chưng cất
Chiết
Kết tinh
Lọc
Chọn đáp án A
Este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước, có nhiệt độ sôi thấp, nên khi ngâm este với nước, để tách este ra khỏi hh ta dùng phương pháp chưng cất
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau
4
1.
2
3
Chọn đáp án A
(2): HOOCCH2COOH là axit succinic → loại. Còn lại đều là este đa chức cả:
(1) CH3OOCCOOCH=CH2: metyl vinyl oxalat; (3) (COOC2H5)2: đietyl oxalat;
(4) HCOOCH2CH2OOCH: etylenglicol đifomat và (5) (CH3COO)3C3H5: glixeryl triaxetat
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (5), (7).
(1), (2), (4), (6), (7).
(1), (2), (3), (6), (7).
Chọn đáp án B
Este có dạng RCOOR1. Trong đó R có thể là H hoặc nhóm hidrocacbon.
R1 là nhóm hidrocacbon
propyl fomat
isopropyl fomat
etyl axetat.
metyl propionat
Chọn đáp án A
Vì este có phản ứng tráng gương. loại C,D
Mà este có mạch C không phân nhánh. loại B
6
7
8
9
Chọn đáp án D
Độ bất bão hòa của este =1. Este có 1 nối đôi nằm trong nhóm cacbonyl
trùng ngưng tạo polieste dùng trong công nghiệp vải sợi
trùng hợp tạo thành tơ nilon
trùng hợp tạo thành thủy tinh hữu cơ
trùng ngưng tạo thành poliacrylat
Chọn đáp án C
Trùng hợp este metyl metacrylat được poli(metyl metactylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ
4
6
5
9
Chọn đáp án A
Tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:2 mà chỉ có 2O trong phân tử nên X là este của phenol
HCOOCHClCH3
CH3COOCHClCH3
CH3COOC2H3.
HCOOCH2CH2Cl
Chọn đáp án A
thỏa mãn yêu cầu bài toán phải là este của axit fomic HCOO-R.
R phải thỏa mãn thủy phân tạo anđêhit, ngoài ancol ko no ra thì còn có TH halogen đính vào X-C-O.
Như vậy, quan sát thấy chỉ có đán áp A thỏa mãn
HCOOC6H4CH=CH2
CH2=CHCOOC6H5
HCOOCH=CH-C6H5
C6H5COOCH=CH2
Chọn đáp án D
A sai do thủy phân thu được HCOONa có phân tử khối bé hơn 82
B sai do thủy phân thì không thu được andehit
C sai do thủy phân thu được HCOONa có phân tử khối bé hơn 82
HCOOCH2CH = CH2
HCOOCH = CHCH3
CH3COOCH = CH2
CH2 = CHCOOCH3
Chọn đáp án B
Để Y tham gia tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì Y phải là muối HCOONa và
andehit
HCOOCH=CHCH3 + H2 → HCOONa + CH3CH2CHO
CH3COOCH2CH2OH
CH3CH(OH)COOCH3
HOCH2COOC2H5
HCOOCH2CH2CHO
Chọn đáp án C
nX = 0,15 (mol)
Bảo toàn khối lượng mancol = 15,6 + 0,15 × 56 - 17,1 = 6,9
→ Mancol = 6,9 : 0,15 = 46 → C2H5OH
→ este : HOCH2COO-CH2CH3
2
3
4
5
Chọn đáp án A
CH3COO-CH=CH2
H-COO-CH=CH-CH3
CH2=CH-COO-CH3
H-COO-CH2-CH=CH2
Chọn đáp án D
3.
4.
2
5.
Chọn đáp án B
50,00%
62,50%
40,00%.
31,25%.
Chọn đáp án B
nCH3COOH = 0,15 mol; nC2H5OH = 0,3 mol; nCH3COOC2H5 = 0,09375 mol.
CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O
Hiệu suất của phản ứng este hóa là H= 62,5% → Chọn
etyl acrylat
metyl metacrylat
vinyl propyonat
anlyl axetat
Chọn đáp án A
4,8 gam
6,4 gam
6 gam
12,2 gam.
14,8
18,5
22,2
29,6.
este của phenol
este của axit fomic
este của axit oxalic
Cả B và C đều đúng
4
5.
6.
9
16,2
14,6
10,6
11,6
Chọn đáp án B
Nhận thấy đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư thu được nH2O > nCO2 → nY = nH2O - nCO2 = 0,1 mol → nC = 0,3 : 0,1= 3 → C3H8O hoặc CH2OH-CH2-CH2OH ( do Y không có khả năng tham gia phản ứng Cu(OH)2)
TH1: Nếu là C3H8O → nNaOH = nC3H8O= 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng → meste = 15 + 0,1. 60 - 0,1. 40 = 17 gam
TH2: Nếu là C3H8O2→ nNaOH = 2nC3H8O2= 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng → meste = 15 + 0,1. 76 - 0,2. 40 = 14,6 gam
etylen glicol và axit acrylic
propylen glicol và axit butenoic.
etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic
butanđiol và axit acrylic.
Chọn đáp án A
Số C có trong este: 8
Do este là đơn chức nên ancol phải là hai chức
Công thức este: (R1COO)2R2
Nếu coi R1 và R2 là số C của axit và ancol, do axit có 1 nối đôi nên R1 >= 3
Mặt khác, R1<4
Như vậy, R1 chỉ có thể bằng 3
5,04
2,8
5,6
10,08
HOOC(CH2)3COOH, CH2(COOCH3)2
CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH3
CH3CH2COOH, HCOOCH3
CH3(CH2)3COOH, CH3CH2COOCH3
Như vậy, 2 chất có CTPT là C2H4O2 và C3H6O2
Tóm lại, X là CH3CH2COOH và Y là HCOOCH3
37,8
43,4.
31,2
44,4
Chọn đáp án B
nCO2= 0,7
Số C trung bình: 2,8
Như vậy, X là các este no, đơn chức, mạch hở
Suy ra, đốt X sẽ thu được 0,7 mol CO2 và 0,7 mol H2O
Khối lượng bình tăng: 43,4
C3H6O2
C4H8O2.
C5H10O2
C3H8O2
Chọn đáp án A
• Vì hhA gồm 2este đơn chức no, mạch hở nên đặt CTC của hhA là CnH2nO2
CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 → nCO2 + nH2O
Ta có: nCO2 = nH2O = 0,6 : 2 = 0,3 mol
→ số C = 0,3 : 0,1 = 3; số H = 0,3 x 2 : 0,1 = 6
→ CT của 2 este là C3H6O2
HCOOC2H5, CH3COOCH3
CH3COOC2H5; C2H5COOCH3
HCOOC3H7, CH3COOC2H5
HOOCC3H7, C2H5COOCH3
CH2=CHCOOC2H5
C2H5COOCH=CH2
CH2=CHCH2COOCH3
CH3COOCH=CHCH3
etylenglicol oxalat
etylenglicol ađipat
etylenglicol succinat (axit succinic còn gọi là axit butanđioic)
etylenglicol malonat (axit malonic còn gọi là axit propanđioic)
3,56
2,67.
1,78
2,225
HCOOCH3 và HCOOC2H5
C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
CH3OH, C2H5OH
C4H9OH, C5H11OH
C2H5OH, C3H7OH
C5H11OH, C6H13OH
axit axetic
axit fomic
axit acrylic
axit propionic
Chọn đáp án D
công thức: pV = nRT. chú ý quy đổi trong HÓA HỌC:
hằng số R = 0,082 ứng với p tính theo atm, T = 273 + t (độ K); V tính theo lít và n là số mol.
||→ nE = 1,4 × 1 ÷ 0,082 ÷ (273 + 106,4) = 0,045 mol → ME = 3,96 ÷ Ans = 88.
2 nhóm COO có M = 44 × 2 rồi nên T phải đơn chức → E là C4H8O2.
E được tạo từ ancol metylic nên công thức của E là C2H5COOCH3.
Vậy axit T là C2H5COOH → có tên là axit propionic
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














