Đề kiểm tra Dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1191 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)nào sau đây là dãy số tăng?              

\({u_n} = {3^{ - n}} + 1\).

\({u_n} = \sin n\).

\({u_n} = 2n - 3\).

\({u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {2(n + 1) - 3} \right] - \left( {2n - 3} \right) = 2 > 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_n} = \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}\]. Tìm mệnh đề đúng.              

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] chỉ bị chặn dưới.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] tăng.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] bị chặn.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] chỉ bị chặn trên.

Xem đáp án

Chọn C

Xét \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{n}{{n + 2}}\].

Với \[\forall n \ge 1\] \[ \Rightarrow 0 < {u_n} < 1\]. Vậy dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] bị chặn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 1}}\) (\(a\) hằng số). Hỏi \({u_{n + 1}}\) là số hạng nào sau đây?              

\({u_{n + 1}} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 2}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 2}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 1}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{n^2} + 1}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{\left( {n + 1} \right) + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 2}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số Cho dãy số .Năm số hạng đầu của dãy số là   (ảnh 1) .  Năm số hạng đầu của dãy số là              

\[4,\,5,\,6,\,7,\,8.\].

\[4,\,16,\,32,\,64,\,128.\].

\[4,\,6,\,9,\,13,\,18.\].

\[4,\,5,\,7,\,10,\,14.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có.

Cho dãy số .Năm số hạng đầu của dãy số là   (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)xác định bởi \({u_1} = 3;\;{u_{n + 1}} = {u_n} + n,\;\forall \,n \in {\mathbb{N}^*}\). Giá trị \({u_1} + {u_2} + {u_3}\)bằng              

\(18\).

\(13\).

\(15\).

\(16\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_1} = 3\);

\[{u_2} = {u_1} + 1 = 3 + 1 = 4\];

\[{u_3} = {u_2} + 2 = 4 + 2 = 6\].

Suy ra \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 3 + 4 + 6 = 13.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số\(\left( {{u_n}} \right)\)xác định bởi:\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2;{u_2} = 3\\{u_{n + 2}} = 3{u_{n + 1}} - 2{u_n}\end{array} \right.\)với\(n \ge 1\). Khẳng định nào sau đây sai?              

\({u_n} = {2^{n - 1}} + 1\).

\(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy số tăng.

Năm số hạng đầu của dãy số là:\(2\), \(3\), \(5\), \(9\), \(17\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} + 5}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Từ công thức truy hồi ta có:\({u_1} = 2\);\({u_2} = 3\);\({u_3} = 5\);\({u_4} = 9\);\({u_5} = 17\)….

Xét:\({u_{n + 2}} = 3{u_{n + 1}} - 2{u_n}\)\( \Rightarrow {u_n} = \frac{{3{u_{n + 1}} - {u_{n + 2}}}}{2}\).

Vậy:\({u_1} = 2 = 1 + 1 = {2^0} + 1\).

\({u_2} = 3 = 2 + 1 = {2^1} + 1\).

\({u_3} = 5 = 4 + 1 = {2^2} + 1\).

\({u_4} = 9 = 8 + 1 = {2^3} + 1\).

\({u_5} = 17 = 16 + 1 = {2^4} + 1\)

………….

Vậy công thức tổng quát của dãy số là:\({u_n} = {2^{n - 1}} + 1\).

Qua đó ta thấy đáp án \({u_n} = \frac{{{n^2} + 5}}{3}\)sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]biết \[{u_n} = \frac{{{n^2} + 3}}{{2{n^2} - 1}}\] với \[n \in {N^*}\]. Tìm số hạng \[{u_5}\].              

\[{u_5} = \frac{7}{4}.\].

\[{u_5} = \frac{7}{9}.\].

\[{u_5} = \frac{{24}}{{51}}.\].

\[{u_5} = \frac{4}{7}.\]

Xem đáp án

Chọn D

\[{u_5} = \frac{{{5^2} + 3}}{{{{2.5}^2} - 1}} = \frac{{28}}{{49}} = \frac{4}{7}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \left( {a - 5} \right)n + 5 - a,\forall n \in \mathbb{N}*\). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy số giảm khi và chỉ khi              

\[a \le 5\].

\[a \ge 5\].

\[a < 5\].

\[a > 5\].

Xem đáp án

Chọn C

Xét \[{u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {a - 5} \right)\left( {n + 1} \right) + 5 - a - \left[ {\left( {a - 5} \right)n + 5 - a} \right] = a - 5\].

Để dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy giảm thì \[a - 5 < 0,\forall n \in \mathbb{N}* \Leftrightarrow a < 5,\forall n \in \mathbb{N}*\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào bị chặn?              

\({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{2n + 1}}\).

\({u_n} = n + \frac{1}{n}\).

\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \).

\({u_n} = {3.2^n}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{2n + 1}}} \right| = \frac{1}{{2n + 1}} < \frac{1}{{2n}} \le \frac{1}{2}\) nên dãy \({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{2n + 1}}\) bị chặn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) được xác định \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 2{u_n}\end{array} \right..\) Số hạng tổng quát \({u_n}\) của dãy số là số hạng nào dưới đây?              

\({u_n} = {n^{n - 1}}.\)

\({u_n} = {2^n}.\)

\({u_n} = {2^{n + 1}}.\)

\({u_n} = 2.\)

Xem đáp án

Chọn B

Từ công thức

Xét đáp án A với  A loại.

Xét đáp án B, ta thấy đều thỏa mãn.

Xét đáp án C với  C loại.

Dễ thấy đáp án D không thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \sin \frac{\pi }{{n + 1}}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?              

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là một dãy số giảm.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là một dãy số tăng.

Số hạng thứ \[n + 1\] của dãy là \[{u_{n + 1}} = \sin \frac{\pi }{{n + 1}}\].

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số không bị chặn.

Xem đáp án

Chọn A

Ta thấy dãy \[\left( {\frac{\pi }{{n + 1}}} \right)\] là dãy số giảm và \[\frac{\pi }{{n + 1}} \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right],\forall n \in \mathbb{N}*\].

Mặt khác hàm số \[y = \sin x\] đồng biến trên \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right]\] nên \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số giảm và bị chặn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào trong các dãy số sau đây là dãy số bị chặn?

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = n + 1\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = - n\,\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = {n^2}\,\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

Xem đáp án

Chọn A

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = \frac{n}{{n + 1}};\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Ta có \[0 < n < n + 1\,;\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]\[ \Rightarrow 0 < \frac{n}{{n + 1}} < 1\,;\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]nên \[0 < {u_n} < 1\,;\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)bị chặn.

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = n + 1;\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]ta có \[{u_n} = n + 1 \ge 2\,;\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]nên dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]bị chặn dưới.

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} =  - n\,;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]ta có \[{u_n} =  - n \le  - 1\,;\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]nên dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]bị chặn trên.

Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = {n^2}\,;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]ta có \[{u_n} = {n^2} \ge 1\,;\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]nên dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]bị chặn dưới.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\). Khi đó:

a) Số hạng đầu tiên của dãy số là \(1\)

b) Số hạng \({u_2} = \frac{5}{4};{u_3} = \frac{7}{5}\)

c) Số hạng \({u_4} = \frac{3}{2};{u_5} = \frac{{11}}{7}\)

d) Số \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ 252 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) b) c) Ta có: \({u_1} = 1;{u_2} = \frac{5}{4};{u_3} = \frac{7}{5};{u_4} = \frac{3}{2};{u_5} = \frac{{11}}{7}\).

d) Xét \(\frac{{2n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{167}}{{84}} \Leftrightarrow 84(2n + 1) = 167(n + 2) \Leftrightarrow n = 250\).

Vậy \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ 250 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \ldots + \frac{1}{{n(n + 1)}}\). Khi đó:

a) Số hạng \({u_1} = \frac{1}{2}\)

b) Số hạng \({u_3} = \frac{3}{4}\)

c) \(\frac{{10}}{{11}}\) là số hạng thứ 11 của dãy số

d) \({u_{2023}} + {u_{2024}} > 2\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{1.2}} = \frac{1}{1} - \frac{1}{2}\\\frac{1}{{2.3}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3}\\\frac{1}{{3.4}} = \frac{1}{3} - \frac{1}{4}\\...................\\\frac{1}{{n(n + 1)}} = \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}}\end{array} \right.\)

Suy ra: \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} +  \ldots  + \frac{1}{{n(n + 1)}}\)

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} +  \ldots  - \frac{1}{n} + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} = \frac{n}{{n + 1}}.\)

Vậy số hạng tổng quát của dãy số là: \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\).

a) Số hạng \({u_1} = \frac{1}{2}\)

b) Số hạng \({u_3} = \frac{3}{4}\)

c) \(\frac{{10}}{{11}}\) là số hạng thứ 10 của dãy số

d) \({u_{2023}} + {u_{2024}} < 2\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = n + \frac{1}{n}\). Khi đó:

a) \({u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng

c) \({u_n} \ge 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

d) Dãy số đã cho bị chặn trên

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 Với mọi số nguyên dương \(n\), ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{u_{n + 1}} - {u_n}}&{ = n + 1 + \frac{1}{{n + 1}} - \left( {n + \frac{1}{n}} \right)}\\{}&{ = 1 - \frac{1}{{(n + 1)n}} = \frac{{(n + 1)n - 1}}{{(n + 1)n}} > 0({\rm{v\`i }}(n + 1)n > 1,\forall n \ge 1).}\end{array}\)

Suy ra \({u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Vì vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

Mặt khác, áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(n,\frac{1}{n}\), ta được:

\(n + \frac{1}{n} \ge 2\sqrt {n \cdot \frac{1}{n}} = 2{\rm{ hay }}{u_n} \ge 2,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Vì vậy dãy số đã cho bị chặn dưới.

16. Tự luận
1 điểm

Bà Hoa gửi vào một ngân hàng số tiền 200 triệu đồng với lãi suất \(5\% \) một năm theo hình thức lãi kép, kì hạn 1 tháng. Số tiền (triệu đồng) của bà Hoa sau \(n\) tháng được tính theo công thức \({T_n} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^n}\). Khi đó:

a) Sau 1 tháng, số tiền bà Hoa nhận được là khoảng \(200,83\) (triệu đồng)

b) Sau 2 tháng, số tiền bà nhận được là khoảng \(201,67\) (triệu đồng);

c) Sau 14 tháng, số tiền bà nhận được là khoảng \(211,99\) (triệu đồng).

d) Sau 17 tháng, số tiền bà nhận được là khoảng \(215,65\) (triệu đồng).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Sau 1 tháng, số tiền bà Hoa nhận được là: \({T_1} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^1} \approx 200,83\) (triệu đồng)

Sau 2 tháng, số tiền bà nhận được là: \({T_2} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^2} \approx 201,67\) (triệu đồng);

Sau 14 tháng, số tiền bà nhận được là: \({T_{14}} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^{14}} \approx 211,99\) (triệu đồng).

Sau 17 tháng, số tiền bà nhận được là: \({T_{17}} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^{17}} \approx 214,65\) (triệu đồng).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = 2n - 1\).

Xem đáp án

Dãy số bị chặn dưới vì \({u_n} = 2n - 1 > - 1,\forall n \in \mathbb{N}*\)

Dãy số không bị chặn trên

18. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2\end{array} \right.\). Tìm số hạng \({u_{50}}\).

Xem đáp án

Từ giả thiết ta có:

\(\begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_2} = {u_1} + 2\\{u_3} = {u_2} + 2\\...\\{u_{50}} = {u_{49}} + 2\end{array}\)

Cộng theo vế các đẳng thức trên, ta được:

\({u_{50}} = 1 + 2.49 = 99\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 1\)\({u_{n + 1}} = 3{u_n} + 10\) với mọi \(n \ge 1.\)

Chứng minh rằng: un=2.3n−5   ∀n≥1.

Xem đáp án

Ta sẽ chứng minh \({u_n} = {2.3^n} - 5{\rm{ }}\left( 1 \right)\) bằng phương pháp quy nạp.

Với \(n = 1\), ta có: \({u_1} = {2.3^1} - 1 = 1\) (đúng). Vậy \(\left( 1 \right)\) đúng với \(n = 1.\)

Giả sử \(\left( 1 \right)\) đúng với \(n = k\left( {k \in {N^*}} \right)\). Có nghĩa là ta có: \({u_k} = {2.3^k} - 5{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

Ta phải chứng minh \(\left( 1 \right)\) đúng với \(n = k + 1.\) Có nghĩa ta phải chứng minh:

\({u_{n + 1}} = {2.3^{k + 1}} - 5.\)

Từ hệ thức xác định dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và từ (2) ta có:

\({u_{k + 1}} = 3{u_k} + 10 = 3.\left( {{{2.3}^k} - 5} \right) + 10 = {2.3^k}.3 - 15 + 10 = {2.3^{k + 1}} - 5\) (đpcm).

20. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng, giảm của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{n + 1 + 1}} - \frac{1}{{n + 1}} = \frac{{ - 1}}{{(n + 1)(n + 2)}} < 0,\forall n \in \mathbb{N}{\rm{*}}\)

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm

21. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{{2{n^2} - 3}}\) là một dãy số bị chặn.

Xem đáp án

Công thức \({u_n}\) được viết lại: un=12+522n2−3   1

Dễ thấy \(\forall n \ge 1\) ta có:\( - 1 \le \frac{1}{{2{n^2} - 3}} \le \frac{1}{5}.\) Do đó từ \(\left( 1 \right)\) suy ra \( - 2 \le {u_n} \le 1{\rm{ }}\left( {\forall n \ge 1} \right)\)

Từ đó suy ra\(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số bị chặn.

22. Tự luận
1 điểm

Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất \(6\% \) một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau \(n\) tháng được cho bởi công thức \({A_n} = 100{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^n}{\rm{. }}\)

a) Tìm số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai.

b) Tìm số tiền ông An nhận được sau 1 năm.

Xem đáp án

a) Số tiền ông An nhận được sau 1 tháng: \({A_1} = 100{\left( {1 + \frac{{0.06}}{{12}}} \right)^1} = 100.5\) (triệu đồng)

Số tiền ông An nhận được sau 2 tháng: \({A_2} = 100{\left( {1 + \frac{{0.06}}{{12}}} \right)^2} = 101.0025\) (triệu đồng)

b) Số tiền ông An nhận được sau 1 năm: \({A_{12}} = 100{\left( {1 + \frac{{0.06}}{{12}}} \right)^{12}} = 106.1678\) (triệu đồng)