Bài tập Tìm các số hạng của dãy số cho bởi công thức tổng quát lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm các số hạng của dãy số cho bởi công thức tổng quát lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1158 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) với un = 2n - 1. Năm số hạng đầu tiên của dãy số là:

1; 3; 5; 7; 9.

1; 2; 3; 4; 5.

2; 4; 6; 8; 10.

-1; 1; 3; 5; 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay lần lượt n = 1, 2, 3, 4, 5 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:

u1 = 2 × 1 - 1 = 1; u2 = 2 × 2 - 1 = 3; u3 = 2 × 3 - 1 = 5; u4 = 2 × 4 - 1 = 7;

u5 = 2 × 5 - 1 = 9.

Vậy năm số hạng đầu tiên của dãy số là 1; 3; 5; 7; 9.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) với un = \(\frac{{n + 1}}{{2n + 1}}\). Số hạng thứ 4 của dãy số là:

u4 = \(\frac{5}{9}\).

u4 = \(\frac{4}{9}\).

u4 = \(\frac{5}{7}\).

u4 = \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để tìm số hạng thứ 4 của dãy số, ta thay n = 4 vào công thức tổng quát:

u4 = \(\frac{{4 + 1}}{{2 \cdot 4 + 1}}\) = \(\frac{5}{9}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = (-1)n × 2n. Số hạng u5 bằng bao nhiêu?

32.

-32.

-10.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay n = 5 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:

u5 = (-1)5 × 25 = (-1) × 32 = -32.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = n2 - 4n + 3. Số 8 là số hạng thứ mấy của dãy số?

Số hạng thứ 3.

Số hạng thứ 4.

Số hạng thứ 5.

Số hạng thứ 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình n2 - 4n + 3 = 8 ⇔ n2 - 4n - 5 = 0 ⇔ n = 5 (thỏa mãn n ∈ ℕ*) hoặc n = \( - 1\) (loại). Vậy số 8 là số hạng thứ 5 của dãy số.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) với un = \(\sin \left( {\frac{{n\pi }}{2}} \right) + \cos (n\pi )\). Số hạng u3 của dãy số bằng:

0.

\( - 2\).

2.

\( - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay n = 3 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:

u3 = \(\sin \left( {\frac{{3\pi }}{2}} \right) + \cos (3\pi )\) = (-1) + (-1) = -2.

6. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) với un = \(\frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\). Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Số hạng đầu tiên của dãy số là u1 = 1.

ĐúngSai
b

Số hạng thứ hai của dãy số u2 = 1.

ĐúngSai
c

Số \(\frac{3}{2}\) là số hạng thứ 5 của dãy số.

ĐúngSai
d

Số hạng u10 = \(\frac{{21}}{{11}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Ta có u1 = \[\frac{{2.1 - 1}}{{1 + 1}}\] = \(\frac{1}{2}\).

b) Đúng. Ta có u2 = \(\frac{{2.2 - 1}}{{2 + 1}}\) = \(\frac{3}{3}\) = 1.

c) Đúng. Xét phương trình \(\frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\) = \(\frac{3}{2}\) ⇔ 2(2n - 1) = 3(n + 1)

⇔ 4n - 2 = 3n + 3

⇔ n = 5 (thỏa mãn n ∈ ℕ*). Do đó, số \(\frac{3}{2}\) chính là số hạng thứ 5 của dãy số.

d) Sai. Ta có số hạng thứ 10 của dãy số là u10 = \(\frac{{2.10 - 1}}{{10 + 1}}\) = \(\frac{{19}}{{11}}\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = 3n - 2.

a

Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là 1; 7; 25.

ĐúngSai
b

Số hạng thứ tư của dãy số là u4 = 10.

ĐúngSai
c

Số 79 là số hạng thứ 4 của dãy số.

ĐúngSai
d

Hiệu của số hạng thứ ba và số hạng thứ hai bằng 18.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: u1 = 31 - 2 = 1; u2 = 32 - 2 = 7; u3 = 33 - 2 = 25.

b) Sai. Số hạng thứ tư của dãy phải là u4 = 34 - 2 = 81 - 1 = 79.

c) Đúng. Theo Bài b, ta có u4 = 79 nên số 79 là số hạng thứ 4.

d) Đúng. Ta có u3 - u2 = 25 - 7 = 18.

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) với un = \(\sqrt {{n^2} + 3} \).

a

Số hạng đầu tiên của dãy số là một số nguyên.

ĐúngSai
b

Số hạng thứ hai của dãy số là u2 = \(\sqrt 7 \).

ĐúngSai
c

Số 5 là số hạng thứ 22 của dãy số.

ĐúngSai
d

Số hạng u1 nhỏ hơn số hạng u2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có u1 = \(\sqrt {{1^2} + 3} \) = \(\sqrt 4 \) = 2 là một số nguyên.

b) Đúng. Ta có u2 = \(\sqrt {{2^2} + 3} \) = \(\sqrt 7 \).

c) Sai. Xét phương trình \(\sqrt {{n^2} + 3} \) = 5 ⇔ n2 + 3 = 25 ⇔ n2 = 22, phương trình này không có nghiệm nguyên dương thỏa mãn. Do đó số 5 không phải là một số hạng của dãy số.

d) Đúng. Vì u1 = 2 = \(\sqrt 4 \) và u2 = \(\sqrt 7 \), rõ ràng \(\sqrt 4 < \sqrt 7 \) nên u1 < u2.

9. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = \(\frac{{{{( - 1)}^n}}}{n}\).

a

Dãy số có các số hạng đan dấu (vừa có số hạng dương, vừa có số hạng âm).

ĐúngSai
b

Số hạng thứ ba của dãy số là u3 = \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

Tổng của hai số hạng đầu tiên bằng \(\frac{{ - 1}}{2}\).

ĐúngSai
d

Số hạng thứ 100 của dãy số mang giá trị dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Do chỉ số n chạy từ 1, các số hạng mang chỉ số lẻ sẽ có giá trị (u1 = -1, u3 = \( - \frac{1}{3}\)) và các số hạng mang chỉ số chẵn sẽ có giá trị dương (u2 = \(\frac{1}{2}\), u4 = \(\frac{1}{4}\)).

b) Sai. Ta có u3 = \(\frac{{{{( - 1)}^3}}}{3}\) = \( - \frac{1}{3}\).

c) Đúng. Ta có u1 = -1 và u2 = \(\frac{1}{2}\), tổng của chúng là u1 + u2 = \( - 1 + \frac{1}{2}\) = \( - \frac{1}{2}\).

d) Đúng. Ta có u100 = \(\frac{{{{( - 1)}^{100}}}}{{100}}\) = \(\frac{1}{{100}}\) > 0.

10. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = 2n2 - 1.

a

Số hạng thứ 5 của dãy số là u5 = 49.

ĐúngSai
b

Số 17 là số hạng thứ 3 của dãy số.

ĐúngSai
c

Hiệu hai số hạng liên tiếp được tính bằng công thức un+1 - un = 4n + 2.

ĐúngSai
d

Số hạng thứ 4 của dãy số là u4 = 30.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có u5 = 2 × 52 - 1 = 49.

b) Đúng. Ta có u3 = 2 × 32 - 1 = 17.

c) Đúng. Ta có: un+1 - un = [2(n + 1)2 - 1] - [2n2 - 1] = 2(n2 + 2n + 1) - 2n2 = 4n + 2.

d) Sai. Số hạng thứ 4 của dãy số phải là u4 = 2 × 42 - 1 = 31.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = 3n + 5. Tìm số hạng thứ 10 của dãy số đó.

Xem đáp án

Đáp án: 35.

Thay n = 10 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được: u10 = 3 × 10 + 5 = 35.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = n3 - 3n. Tìm số hạng thứ 5 của dãy số.

Xem đáp án

Đáp án: 110.

Thay n = 5 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:

u5 = 53 - 3 × 5 = 125 - 15 = 110 .

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết un = 2n. Hỏi số 128 là số hạng thứ mấy của dãy số?

Xem đáp án

Đáp án: 7

Xét phương trình: 2n = 128 ⇔ 2n = 27 ⇔ n = 7 (thỏa mãn n ∈ ℕ*).

Vậy số 128 là số hạng thứ 7 của dãy số.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = n2 + n. Tính tổng của 3 số hạng đầu tiên của dãy số này.

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Ta tính ba số hạng đầu tiên của dãy số:

u1 = 12 + 1 = 2; u2 = 22 + 2 = 6; u3 = 32 + 3 = 12.

Tổng của 3 số hạng đầu tiên là: S = u1 + u2 + u3 = 2 + 6 + 12 = 20.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết un = \(\frac{{{n^2} - n + 2}}{{n + 1}}\). Số 2 là số hạng thứ mấy của dãy số?

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Xét phương trình:

\(\frac{{{n^2} - n + 2}}{{n + 1}}\) = 2 ⇔ n2 - n + 2 = 2(n + 1) ⇔ n2 - 3n = 0 ⇔ n = 3 (thoả mãn n ∈ N*) hoặc n = 0 (loại).

Vậy số 2 là số hạng thứ 3 của dãy số.