Bài tập Tìm các số hạng của dãy số cho bởi công thức tổng quát lớp 11 (có lời giải)
15 câu hỏi
Cho dãy số (un) với un = 2n - 1. Năm số hạng đầu tiên của dãy số là:
1; 3; 5; 7; 9.
1; 2; 3; 4; 5.
2; 4; 6; 8; 10.
-1; 1; 3; 5; 7.
Đáp án đúng là: A
Thay lần lượt n = 1, 2, 3, 4, 5 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:
u1 = 2 × 1 - 1 = 1; u2 = 2 × 2 - 1 = 3; u3 = 2 × 3 - 1 = 5; u4 = 2 × 4 - 1 = 7;
u5 = 2 × 5 - 1 = 9.
Vậy năm số hạng đầu tiên của dãy số là 1; 3; 5; 7; 9.
Cho dãy số (un) với un = \(\frac{{n + 1}}{{2n + 1}}\). Số hạng thứ 4 của dãy số là:
u4 = \(\frac{5}{9}\).
u4 = \(\frac{4}{9}\).
u4 = \(\frac{5}{7}\).
u4 = \(\frac{2}{3}\).
Đáp án đúng là: A
Để tìm số hạng thứ 4 của dãy số, ta thay n = 4 vào công thức tổng quát:
u4 = \(\frac{{4 + 1}}{{2 \cdot 4 + 1}}\) = \(\frac{5}{9}\).
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = (-1)n × 2n. Số hạng u5 bằng bao nhiêu?
32.
-32.
-10.
10.
Đáp án đúng là: B
Thay n = 5 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:
u5 = (-1)5 × 25 = (-1) × 32 = -32.
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = n2 - 4n + 3. Số 8 là số hạng thứ mấy của dãy số?
Số hạng thứ 3.
Số hạng thứ 4.
Số hạng thứ 5.
Số hạng thứ 6.
Đáp án đúng là: C
Xét phương trình n2 - 4n + 3 = 8 ⇔ n2 - 4n - 5 = 0 ⇔ n = 5 (thỏa mãn n ∈ ℕ*) hoặc n = \( - 1\) (loại). Vậy số 8 là số hạng thứ 5 của dãy số.
Cho dãy số (un) với un = \(\sin \left( {\frac{{n\pi }}{2}} \right) + \cos (n\pi )\). Số hạng u3 của dãy số bằng:
0.
\( - 2\).
2.
\( - 1.\)
Đáp án đúng là: B
Thay n = 3 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:
u3 = \(\sin \left( {\frac{{3\pi }}{2}} \right) + \cos (3\pi )\) = (-1) + (-1) = -2.
Cho dãy số (un) với un = \(\frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\). Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Số hạng đầu tiên của dãy số là u1 = 1.
Số hạng thứ hai của dãy số u2 = 1.
Số \(\frac{3}{2}\) là số hạng thứ 5 của dãy số.
Số hạng u10 = \(\frac{{21}}{{11}}\).
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Ta có u1 = \[\frac{{2.1 - 1}}{{1 + 1}}\] = \(\frac{1}{2}\).
b) Đúng. Ta có u2 = \(\frac{{2.2 - 1}}{{2 + 1}}\) = \(\frac{3}{3}\) = 1.
c) Đúng. Xét phương trình \(\frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\) = \(\frac{3}{2}\) ⇔ 2(2n - 1) = 3(n + 1)
⇔ 4n - 2 = 3n + 3
⇔ n = 5 (thỏa mãn n ∈ ℕ*). Do đó, số \(\frac{3}{2}\) chính là số hạng thứ 5 của dãy số.
d) Sai. Ta có số hạng thứ 10 của dãy số là u10 = \(\frac{{2.10 - 1}}{{10 + 1}}\) = \(\frac{{19}}{{11}}\).
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = 3n - 2.
Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là 1; 7; 25.
Số hạng thứ tư của dãy số là u4 = 10.
Số 79 là số hạng thứ 4 của dãy số.
Hiệu của số hạng thứ ba và số hạng thứ hai bằng 18.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có: u1 = 31 - 2 = 1; u2 = 32 - 2 = 7; u3 = 33 - 2 = 25.
b) Sai. Số hạng thứ tư của dãy phải là u4 = 34 - 2 = 81 - 1 = 79.
c) Đúng. Theo Bài b, ta có u4 = 79 nên số 79 là số hạng thứ 4.
d) Đúng. Ta có u3 - u2 = 25 - 7 = 18.
Cho dãy số (un) với un = \(\sqrt {{n^2} + 3} \).
Số hạng đầu tiên của dãy số là một số nguyên.
Số hạng thứ hai của dãy số là u2 = \(\sqrt 7 \).
Số 5 là số hạng thứ 22 của dãy số.
Số hạng u1 nhỏ hơn số hạng u2.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có u1 = \(\sqrt {{1^2} + 3} \) = \(\sqrt 4 \) = 2 là một số nguyên.
b) Đúng. Ta có u2 = \(\sqrt {{2^2} + 3} \) = \(\sqrt 7 \).
c) Sai. Xét phương trình \(\sqrt {{n^2} + 3} \) = 5 ⇔ n2 + 3 = 25 ⇔ n2 = 22, phương trình này không có nghiệm nguyên dương thỏa mãn. Do đó số 5 không phải là một số hạng của dãy số.
d) Đúng. Vì u1 = 2 = \(\sqrt 4 \) và u2 = \(\sqrt 7 \), rõ ràng \(\sqrt 4 < \sqrt 7 \) nên u1 < u2.
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = \(\frac{{{{( - 1)}^n}}}{n}\).
Dãy số có các số hạng đan dấu (vừa có số hạng dương, vừa có số hạng âm).
Số hạng thứ ba của dãy số là u3 = \(\frac{1}{3}\).
Tổng của hai số hạng đầu tiên bằng \(\frac{{ - 1}}{2}\).
Số hạng thứ 100 của dãy số mang giá trị dương.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Do chỉ số n chạy từ 1, các số hạng mang chỉ số lẻ sẽ có giá trị (u1 = -1, u3 = \( - \frac{1}{3}\)) và các số hạng mang chỉ số chẵn sẽ có giá trị dương (u2 = \(\frac{1}{2}\), u4 = \(\frac{1}{4}\)).
b) Sai. Ta có u3 = \(\frac{{{{( - 1)}^3}}}{3}\) = \( - \frac{1}{3}\).
c) Đúng. Ta có u1 = -1 và u2 = \(\frac{1}{2}\), tổng của chúng là u1 + u2 = \( - 1 + \frac{1}{2}\) = \( - \frac{1}{2}\).
d) Đúng. Ta có u100 = \(\frac{{{{( - 1)}^{100}}}}{{100}}\) = \(\frac{1}{{100}}\) > 0.
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = 2n2 - 1.
Số hạng thứ 5 của dãy số là u5 = 49.
Số 17 là số hạng thứ 3 của dãy số.
Hiệu hai số hạng liên tiếp được tính bằng công thức un+1 - un = 4n + 2.
Số hạng thứ 4 của dãy số là u4 = 30.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có u5 = 2 × 52 - 1 = 49.
b) Đúng. Ta có u3 = 2 × 32 - 1 = 17.
c) Đúng. Ta có: un+1 - un = [2(n + 1)2 - 1] - [2n2 - 1] = 2(n2 + 2n + 1) - 2n2 = 4n + 2.
d) Sai. Số hạng thứ 4 của dãy số phải là u4 = 2 × 42 - 1 = 31.
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = 3n + 5. Tìm số hạng thứ 10 của dãy số đó.
Đáp án: 35.
Thay n = 10 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được: u10 = 3 × 10 + 5 = 35.
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = n3 - 3n. Tìm số hạng thứ 5 của dãy số.
Đáp án: 110.
Thay n = 5 vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:
u5 = 53 - 3 × 5 = 125 - 15 = 110 .
Cho dãy số (un) biết un = 2n. Hỏi số 128 là số hạng thứ mấy của dãy số?
Đáp án: 7
Xét phương trình: 2n = 128 ⇔ 2n = 27 ⇔ n = 7 (thỏa mãn n ∈ ℕ*).
Vậy số 128 là số hạng thứ 7 của dãy số.
Cho dãy số (un) có công thức tổng quát un = n2 + n. Tính tổng của 3 số hạng đầu tiên của dãy số này.
Đáp án: 20.
Ta tính ba số hạng đầu tiên của dãy số:
u1 = 12 + 1 = 2; u2 = 22 + 2 = 6; u3 = 32 + 3 = 12.
Tổng của 3 số hạng đầu tiên là: S = u1 + u2 + u3 = 2 + 6 + 12 = 20.
Cho dãy số (un) biết un = \(\frac{{{n^2} - n + 2}}{{n + 1}}\). Số 2 là số hạng thứ mấy của dãy số?
Đáp án: 3.
Xét phương trình:
\(\frac{{{n^2} - n + 2}}{{n + 1}}\) = 2 ⇔ n2 - n + 2 = 2(n + 1) ⇔ n2 - 3n = 0 ⇔ n = 3 (thoả mãn n ∈ N*) hoặc n = 0 (loại).
Vậy số 2 là số hạng thứ 3 của dãy số.








