Đề kiểm tra Dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Dãy số lớp 11 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1194 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 2}}\). Số hạng \({u_{10}}\) là:              

\(\frac{{19}}{{12}}\).

\(\frac{{33}}{{34}}\).

\(\frac{{199}}{{102}}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{3n - 2}}\). Với \({u_k} = \frac{8}{{19}}\) là số hạng của dãy số thì \(k\) bằng:              

8.

7.

9.

6.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi công thức tổng quát \({u_n} = 4 + 3{n^2}\), \(n \in {\mathbb{N}^ * }\).Khi đó \({u_6}\) bằng:              

\(112\).

\(652\).

\(22\).

\(503\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({u_n} = 4 + 3{n^2}\)\( \Rightarrow {u_6} = 4 + {3.6^2} = 112\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi số hạng tổng quát sau đây, dãy số nào là dãy số giảm?

\({u_n} = {n^2},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

\({u_n} = \sqrt {n + 1} ,\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{n},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

Xem đáp án

Chọn D

Xét dãy số \({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\)

Có \({u_n} > {u_{n + 1}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{2^n}}} > \frac{1}{{{2^{n + 1}}}} \Leftrightarrow 2 > 1,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\)

Vậy dãy số \({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\) là dãy số giảm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) nào sau đây là dãy số tăng:              

\({u_n} = {3^{ - n}} + 1\).

\({u_n} = \sin n\).

\({u_n} = 2n - 3\).

\({u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét dãy số \({u_n} = 2n - 3\)

\({u_{n + 1}} - {u_n} = 2\left( {n + 1} \right) - 3 - \left( {2n - 3} \right) = 2 > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = 2n - 3\)là dãy số tăng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\sqrt n \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số bị chặn.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số giảm.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số tăng.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số không bị chặn.

Xem đáp án

Chọn D

Dãy số \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\sqrt n \] là dãy số không bị chặn vì \[\lim \left| {{u_n}} \right| = \lim \sqrt n  =  + \infty \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số bị chặn?

\[{u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 1}}\].

\[{u_n} = 2n + \sin n\].

\[{u_n} = {n^2}\].

\[{u_n} = {n^3} - 1\].

Xem đáp án

Chọn A

Xét đáp án A, ta có \[0 < {u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 1}}\]\( < 2,\,\,\forall n \in \mathbb{N}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các câu sau:

           \[\left( 1 \right)\] Dãy \[1,2,3,...,n,...\] là dãy bị chặn.

           \[\left( 2 \right)\] Dãy \[1,\frac{1}{3},\frac{1}{5},\frac{1}{7},...,\frac{1}{{2n - 1}},...\] là dãy bị chặn trên nhưng không bị chặn dưới.

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Chỉ có \[\left( 2 \right)\] đúng.

Chỉ có \[\left( 1 \right)\] đúng.

Cả hai câu đều đúng.

Cả hai câu đều sai.

Xem đáp án

Chọn D

Dãy \[1,2,3,...,n,...\] là dãy bị chặn dưới, không bị chặn trên nên không phải dãy số bị chặn.

Dãy \[1,\frac{1}{3},\frac{1}{5},\frac{1}{7},...,\frac{1}{{2n - 1}},...\] là dãy bị chặn trên tại \[1\] và bị chặn dưới tại \[0\].

Do đó cả hai câu trên đều sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{{2n + 1}}\]. Số \[\frac{{37}}{{13}}\] là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]?              

\[8\].

\[6\].

\[5\].

\[7\].

Xem đáp án

Chọn B

Giả sử \[{u_n} = \frac{{37}}{{13}}\] \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\), ta có: \(\frac{{{n^2} + 1}}{{2n + 1}} = \frac{{37}}{{13}}\) \( \Leftrightarrow 13{n^2} - 74n - 24 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 6\\n =  - \frac{4}{{13}}\end{array} \right.\).

Do \(n \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(n = 6\).

Vậy số \[\frac{{37}}{{13}}\] là số hạng thứ 6 dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = 2n - 1\). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy số              

Bị chặn trên bởi 1.

Giảm.

Bị chặn dưới bởi 2.

Tăng.

Xem đáp án

Chọn D

\(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 2\left( {n + 1} \right) - 1 - \left( {2n - 1} \right) = 2 > 0\)nên \({u_{n + 1}} > {u_n}\)vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)tăng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) nào sau đây là dãy số tăng:              

\({u_n} = {3^{ - n}} + 1\).

\({u_n} = \sin n\).

\({u_n} = 2n - 3\).

\({u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét dãy số \({u_n} = 2n - 3\)

\({u_{n + 1}} - {u_n} = 2\left( {n + 1} \right) - 3 - \left( {2n - 3} \right) = 2 > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = 2n - 3\)là dãy số tăng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = \frac{1}{{{n^2} + n}}\). Khẳng định nào sau đây là sai?              

Năm số hạng đầu của dãy là:\(\frac{1}{2};\frac{1}{6};\frac{1}{{12}};\frac{1}{{20}};\frac{1}{{30}}\).

Là dãy số tăng.

Bị chặn trên bởi số \(M = \frac{1}{2}\).

Không bị chặn.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2} + \left( {n + 1} \right)}} - \frac{1}{{{n^2} + n}} = \frac{1}{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)}} - \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{ - 2}}{{n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)}} < 0\)với \(n \ge 1\).

Do đó \(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy giảm.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} =  - 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}} \right.\) với \(n \ge 1\). Khi đó:

a) Bố số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là \( - 1;2;5;8;\)

b) Số hạng thứ năm của dãy là \(13\)

c) Công thức số hạng tổng quát của dãy số là: \({u_n} = 2n - 3\).

d) 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Ta có: \({u_1} = - 1;{u_2} = {u_1} + 3 = 2;{u_3} = {u_2} + 3 = 5;{u_4} = {u_3} + 3 = 8;\).

b) \({u_5} = {u_4} + 3 = 11\)

b) Từ giả thiết, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_2} = {u_1} + 3\\{u_3} = {u_2} + 3\\................\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 3\end{array} \right.\].

Cộng theo vế toàn bộ các đẵng thức trên và triệt tiêu các số hạng giống nhau ở hai vế, ta có:

\({u_n} = - 1 + 3(n - 1) = 3n - 4.{\rm{ }}\)

Vậy công thức số hạng tổng quát của dãy số là: \({u_n} = 3n - 4\).

Xét \(101 = 3n - 4 \Rightarrow n = 35\).

Vậy 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.

14. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi: \({u_n} = \frac{1}{{1.3}} + \frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} +  \ldots  + \frac{1}{{(2n - 1) \cdot (2n + 1)}}\). Khi đó:

a) Số hạng thứ 2021 là \(\frac{{2021}}{{4040}}\)

b) Số hạng thứ 2022 là \(\frac{{2022}}{{4043}}\)

c) Số hạng thứ 2023 là \(\frac{{2023}}{{4047}}\)

b) Số hạng thứ 2024 là \(\frac{{2024}}{{4049}}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Với \(k\) là số nguyên dương, ta có:

\(\frac{1}{{(2k - 1) \cdot (2k + 1)}} = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{(2k + 1) - (2k - 1)}}{{(2k - 1) \cdot (2k + 1)}}} \right] = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{(2k - 1)}} - \frac{1}{{(2k + 1)}}} \right)\).

Khi đó: \({u_n} = \frac{1}{2}\left[ {\left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{7}} \right) +  \ldots  + \left( {\frac{1}{{(2n - 1)}} - \frac{1}{{(2n + 1)}}} \right)} \right]\)

\( = \frac{1}{2}\left[ {1 - \frac{1}{{(2n + 1)}}} \right] = \frac{n}{{2n + 1}}\).

Vậy \({u_n} = \frac{n}{{2n + 1}}\), với mọi \(n \in \mathbb{N}*\).

Áp dụng công thức số hạng tổng quát ta có:

\(\begin{array}{l}{u_{2021}} = \frac{{2021}}{{2.2021 + 1}} = \frac{{2021}}{{4043}}\\{u_{2022}} = \frac{{2022}}{{2.2022 + 1}} = \frac{{2022}}{{4045}}\\{u_{2023}} = \frac{{2023}}{{2.2023 + 1}} = \frac{{2023}}{{4047}}.\\{u_{2024}} = \frac{{2024}}{{2.2024 + 1}} = \frac{{2024}}{{4049}}.\end{array}\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = 1 - \frac{1}{n}\). Khi đó:

a) Ta có \({u_3} = \frac{2}{3}\)

b) \({u_7} - {u_8} = \frac{1}{{56}}\)

c) \({u_{n + 1}} - {u_n} =  - \frac{1}{{n(n + 1)}}\)

d) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Ta có \({u_3} = \frac{2}{3}\)

b) \({u_7} - {u_8} =  - \frac{1}{{56}}\)

c) Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {1 - \frac{1}{{n + 1}}} \right) - \left( {1 - \frac{1}{n}} \right) = \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = \frac{1}{{n(n + 1)}} > 0,\forall n \ge 1\).

Suy ra \({u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

d) Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{n}{{{4^n}}}\). Khi đó:

a) Ta có \({u_n} = \frac{n}{{{4^n}}} < 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

b) Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} < 1,\forall n \ge 1\)

c) Ta có \({u_{2024}} < {u_{2023}}\)

d) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Nhận xét: \({u_n} = \frac{n}{{{4^n}}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Ta có: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{n + 1}}{{{4^{n + 1}}}}:\frac{n}{{{4^n}}} = \frac{{n + 1}}{{4n}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{4n}} < 1,\forall n \ge 1\).

Suy ra \({u_{n + 1}} < {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {( - 1)^n}\).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le {u_n} \le 1\), suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy bị chặn.

18. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\)biết \({u_n} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\left[ {{{\left( {\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}} \right)}^n}} \right]\). Tìm số hạng \({u_6}\).

Xem đáp án

Thế trực tiếp: \({u_6} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\left[ {{{\left( {\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}} \right)}^6} - {{\left( {\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}} \right)}^6}} \right] = 8\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\). Số \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ mấy?

Xem đáp án

Giả sử \({u_n} = \frac{{167}}{{84}} \Leftrightarrow \frac{{2n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{167}}{{84}} \Leftrightarrow 84(2n + 1) = 167(n + 2)\)\( \Leftrightarrow n = 250\).

Vậy \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ 250 của dãy số \(({u_n})\).

20. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{n^2}}}\).

Xem đáp án

Ta có: \({u_n} = 1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{n^2}}};{u_{n + 1}} = 1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{{(n + 1)}^2}}}\).

Suy ra \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{{{(n + 1)}^2}}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

Do \({u_n} < 1 + \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \ldots + \frac{1}{{(n - 1)n}} = 2 - \frac{1}{n}\), suy ra \(1 < {u_n} < 2,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

21. Tự luận
1 điểm

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(3,5\% \) mỗi năm và giá trung bình của một căn hộ chung cư mới tại thời điểm hiện tại là 2,5 tỉ đồng thì giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau \(n\) năm nữa được cho bởi công thức

\({A_n} = 2,5 \cdot {(1,035)^n}\)(tỉ đồng)

Tìm giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm nữa.

Xem đáp án

Giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm là

\({A_5} = 2,5 \cdot {(1,035)^5} = 2,9692\) (tỉ đồng).

22. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn E.Coli sinh sản thông qua một quá trình gọi là quá trình phân đôi. Vi khuẩn E.Coli phân chia làm đôi cứ sau 20 phút. Giả sử tốc độ phân chia này được duy trì trong 12 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 12 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E.Coli trong cơ thể? Giả sử có một nguồn dinh dưỡng vô hạn để vi khuẩn E.Coli duy trì tốc độ phân chia như cũ trong 48 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 48 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E.Coli trong cơ thể?

Xem đáp án

Giả sử ban đầu có 1 vi khuẩn E.Coli.

Sau 20 phút lần một, số vi khuẩn là \(1 \cdot 2 = 2\).

Sau 20 phút lần hai, số vi khuẩn là \(2 \cdot 2 = {2^2}\).

Sau 20 phút lần ba, số vi khuẩn là \({2^2} \cdot 2 = {2^3}\).

Sau 20 phút lần bốn, số vi khuẩn là \({2^3} \cdot 2 = {2^4}\).

Tương tự như vậy sau 12 giờ (bằng \(3 \cdot 12\) lần 20 phút) thì số vi khuẩn là

\({2^{3 \cdot 12}} = {2^{36}} \approx 6,87 \cdot {10^{10}}(con).\)

Sau 48 giờ (bằng \(3 \cdot 48 = 144\) lần 20 phút) thì số vi khuẩn là

\({2^{144}} \approx 2,23 \cdot {10^{43}}(con).\)