Đề kiểm tra Dấu tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Cho tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 2m + 3\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì tam thức không đổi dấu?
\( - 1 < m < 3\).
\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 3\end{array} \right.\).
\( - 1 \le m \le 3\).
\(\left[ \begin{array}{l}m \le - 1\\m \ge 3\end{array} \right.\).
Tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 2m + 3\) không đổi dấu
\( \Leftrightarrow \,f\left( x \right) = 0\) vô nghiệm hoặc có nghiệm kép
⇔ a=1≠0Δ'≤0⇔m2−2m+3≤0⇔m2−2m−3≤0⇔−1≤m≤3
Cho tam thức bậc hai \[f(x) = {x^2} - bx + 3\]. Với giá trị nào của \[b\] thì \[f(x)\] có hai nghiệm phân biệt?
\[b \in \left[ { - 2\sqrt 3 ;2\sqrt 3 } \right]\].
\[b \in \left( { - 2\sqrt 3 ;2\sqrt 3 } \right)\]
\[b \in \left( { - \infty ; - 2\sqrt 3 } \right) \cup \left( {2\sqrt 3 ; + \infty } \right)\].
\[b \in \left( { - \infty ; - 2\sqrt 3 } \right] \cup \left[ {2\sqrt 3 ; + \infty } \right)\].
Để \[f(x)\] có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta > 0 \Leftrightarrow {b^2} - 12 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b > 2\sqrt 3 \\b < - 2\sqrt 3 \end{array} \right.\].
Các giá trị của \(m\) để \( - 2{x^2} + \left( {m + 4} \right)x + m + 4 \le 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) là
\( - 12 \le m \le - 4\).
\(m \le - 12\).
\(m \ge - 4\).
\(m \le - 4\).
Ta có \( - 2{x^2} + \left( {m + 4} \right)x + m + 4 \le 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \,\,\,\Delta \le 0\) \( \Leftrightarrow \,\,\,{\left( {m + 4} \right)^2} + 8\left( {m + 4} \right) \le 0\)
\( \Leftrightarrow \,\,\,{m^2} + 16m + 48 \le 0\) \( \Leftrightarrow \,\,\, - 12 \le m \le - 4\).
Tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \[y = \sqrt {\frac{{{x^2} - x - 2}}{{ - {x^2} + 3x + 4}}} \] bằng
\[{\rm{D}} = \left[ {2;4} \right].\]
\[{\rm{D}} = \left( {2;4} \right).\]
\[{\rm{D}} = \left( {2;4} \right].\]
\[{\rm{D}} = \left[ {2;4} \right).\]
Hàm số xác định khi và chỉ khi \[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{ - {x^2} + 3x + 4}} \ge 0.\]
Xét dấu tam thức\[f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x - 6} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\[f\left( x \right) \ge 0\] khi \[x \in \left[ { - 2;2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\].
\[f\left( x \right) \le 0\] khi \[x \in \left[ { - 2;2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right).\]
\[f\left( x \right) \le 0\] khi \[x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2;3} \right).\]
\[f\left( x \right) > 0\] khi \[x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2;3} \right).\]
Xét \[\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pm 2\\x = 3\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu:
\(x\) | \( - \infty \) \( - 2\) 2 3 \( + \infty \) |
\({x^2} - 4\) | \( + \) 0 \( - \) 0 \( + \) | \( + \) |
\(2x - 6\) | \( - \) | \( - \) | \( - \) 0 \( + \) |
\[\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x - 6} \right)\] | \( - \) 0 \( + \) 0 \( - \) 0 + |
Vậy \[f\left( x \right) \ge 0\] khi \[x \in \left[ { - 2;2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right).\]
\[f\left( x \right) < 0\] khi \[x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2;3} \right).\]
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \( - {x^2} + 4x + 5 < 0\)là
\(S = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).
\(S = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
\(S = \left( { - 1;5} \right)\).
\(S = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Ta có \( - {x^2} + 4x + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 5}\end{array}} \right.\).
Bảng xét dấu

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\;\,\left( {a \ne 0} \right)\). Điều kiện cần và đủ để \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{\Delta \le 0}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{\Delta \le 0}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{\Delta < 0}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{\Delta > 0}\end{array}} \right.\).
Ta có \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{\Delta < 0}\end{array}} \right.\)
Cho tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 8\]. Bảng xét dấu của \[f\left( x \right)\] là
![Cho tam thức bậc hai f(x) = {x^2} - 6x + 8\]. Bảng xét dấu của f(x) là (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid45-1772110442.png)
![Cho tam thức bậc hai f(x) = {x^2} - 6x + 8\]. Bảng xét dấu của f(x) là (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid46-1772110443.png)
![Cho tam thức bậc hai f(x) = {x^2} - 6x + 8\]. Bảng xét dấu của f(x) là (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid47-1772110446.png)
![Cho tam thức bậc hai f(x) = {x^2} - 6x + 8\]. Bảng xét dấu của f(x) là (ảnh 5)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid48-1772110448.png)
Xét \[f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 8\].
\[f\left( x \right) = 0 \Rightarrow {x^2} - 6x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 4\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu
![Cho tam thức bậc hai f(x) = {x^2} - 6x + 8\]. Bảng xét dấu của f(x) là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid49-1772110464.png)
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = \left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 2m + 4\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 5;5} \right]\) để \(f\left( x \right) < 0\) vô nghiệm
\(4\).
\(6\).
\(5\).
\(7\).
\(f\left( x \right) < 0\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
TH1: \(m = - 1\). Ta có: \(f\left( x \right) = 2 \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\,\)(luôn đúng) \( \Rightarrow \)nhận \(m = - 1\)
TH2: \(m \ne - 1\). \(ycbt \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 > 0\\{\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {m + 1} \right)\left( {2m + 4} \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 1\\\left[ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le - 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m > - 1\).
Từ TH1 và TH2 ta có \(m \ge - 1\) thỏa yêu cầu bài toán.
Mà \(m \in \left[ { - 5;5} \right]\) nên \( - 1 \le m \le 5\) hay có 7 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho tam thức \(f\left( x \right) = m{x^2} + 2x + {m^2} + 2m + 1\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \[m\] để tam thức đã cho có hai nghiệm trái dấu.
\(m < 0\).
\(\left\{ \begin{array}{l}m < 0\\m \ne - 1\end{array} \right.\).
\(m \ne - 1\).
\(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \ne - 1\end{array} \right.\).
+ Dễ thấy \(m = 0\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
+ Với \(m \ne 0\), tam thức đã cho là tam thức bậc hai.
Tam thức có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \(ac < 0\).
\( \Leftrightarrow m\left( {{m^2} + 2m + 1} \right) < 0\).
\( \Leftrightarrow m{\left( {m + 1} \right)^2} < 0\).
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne - 1\\m < 0\end{array} \right.\).
Với \[x\] thuộc tập hợp nào dưới đây thì biểu thức \[f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{x + 1}} - \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không dương?
\(\left[ {1, + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty , - 1} \right) \cup \left( {1,3} \right]\).
\(\left( {3,5} \right) \cup \left( {6,16} \right)\).
\(\left( { - 6,4} \right)\).
ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ne 0\\x + 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne - 1\end{array} \right.\).
Ta có \[f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{x + 1}} - \frac{{x + 1}}{{x - 1}} = \frac{{2x - 6}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\].
\(2x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 3;\,\,\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu :
![Với \[x\] thuộc tập hợp nào dưới đây thì biểu thức (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid51-1772110637.png)
Vậy\(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty , - 1} \right) \cup \left( {1,3} \right]\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình sau có nghiệm đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\)?
\( - 9 < \frac{{3{x^2} + mx - 6}}{{{x^2} - x + 1}} < 6\)
\(9\).
\(8\).
\(7\).
\(6\).
Ta có: \( - 9 < \frac{{3{x^2} + mx - 6}}{{{x^2} - x + 1}} < 6\quad \left( * \right)\)
Vì \({x^2} - x + 1 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(\left( * \right) \Leftrightarrow - 9\left( {{x^2} - x + 1} \right) < 3{x^2} + mx - 6 < 6\left( {{x^2} - x + 1} \right),\;\forall x \in \mathbb{R}\quad \)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 9\left( {{x^2} - x + 1} \right) < 3{x^2} + mx - 6\;\quad \\3{x^2} + mx - 6 < 6\left( {{x^2} - x + 1} \right)\end{array} \right.,\forall x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}12{x^2} + \left( {m - 9} \right)x + 3 > 0\;\quad \\3{x^2} - \left( {m + 6} \right)x + 12 > 0\end{array} \right.,\forall x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 9} \right)^2} - 144 < 0\\{\left( {m + 6} \right)^2} - 144 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 < m < 21\\ - 18 < m < 6\end{array} \right. \Leftrightarrow - 3 < m < 6\).
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) và \( - 3 < m < 6\) nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).
Vậy có \(8\) giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa đề bài.
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\(f(x) = 2{x^2} - 5x + 2\)có \(f\left( x \right) > 0\), \(\forall x \in \left( {\frac{1}{2};2} \right)\)
\(f(x) = 9 - {x^2}\)có \(f(x) > 0,\forall x \in ( - 3;3)\)
\(f(x) = {x^2} - (\sqrt 7 - 1)x + \sqrt 3 \) có \(f(x) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
d \(f(x) = - {x^2} + x - \frac{1}{4}\) có \(f(x) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
a) \(f(x) = 2{x^2} - 5x + 2;(a = 2,b = - 5,c = 2)\).
Ta có: \(\Delta = {( - 5)^2} - 4.2.2 = 9 > 0;f(x)\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 2\), \({x_2} = \frac{1}{2}\). Bảng xét dấu \(f(x)\):

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right) \cup (2; + \infty );f(x) < 0,\forall x \in \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).
b) \(f(x) = 9 - {x^2};(a = - 1,b = 0,c = 9)\).
Ta có: \(\Delta = {0^2} - 4 \cdot ( - 1) \cdot 9 = 36 > 0;f(x)\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = - 3\), \({x_2} = 3\).
Bảng xét dấu \(f(x)\):

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in ( - 3;3);f(x) < 0,\forall x \in ( - \infty ; - 3) \cup (3; + \infty )\).
c) \(f(x) = {x^2} - (\sqrt 7 - 1)x + \sqrt 3 ;(a = 1,b = - \sqrt 7 + 1,c = \sqrt 3 )\).
Ta có: \(\Delta = {(1 - \sqrt 7 )^2} - 4 \cdot 1 \cdot \sqrt 3 = 8 - 2\sqrt 7 - 4\sqrt 3 < 0\).
Bảng xét dấu \(f(x)\):

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
d) \(f(x) = - {x^2} + x - \frac{1}{4};\left( {a = - 1,b = 1,c = - \frac{1}{4}} \right)\).
Ta có: \(\Delta = {1^2} - 4( - 1) \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right) = 0;f(x)\) có nghiệm kép \(x = \frac{1}{2}\).
Bảng xét dấu \(f(x)\):

Kết luận: \(f(x) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).
Cho biểu thức \(f(x) = \frac{{x - 3}}{{{x^2} + 7x + 6}}\). Khi đó:
\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = - 6}\end{array}} \right.\)
với \(x \in ( - \infty ; - 6) \cup ( - 1;3)\) thì \(f(x) > 0\).
với \(x \in ( - 6; - 1) \cup (3; + \infty )\) thì \(f(x) < 0\).
Bảng xét dấu của biểu thức là:

a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
Ta có: \(x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 3,{x^2} + 7x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = - 6}\end{array}} \right.\).
Bảng xét dấu:

Từ bảng xét dấu, với \(x \in ( - \infty ; - 6) \cup ( - 1;3)\) thì \(f(x) < 0\), với \(x \in ( - 6; - 1) \cup (3; + \infty )\) thì \(f(x) > 0\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình dưới đây.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\(f(x) < 0\) khi và chỉ khi \(x \in (1;3)\);
\(f(x) \le 0\) khi và chỉ khi \(x \in ( - \infty ;1] \cup [3; + \infty )\);
\(f(x) > 0\) khi và chỉ khi \(x \in (1;3)\);
\(f(x) \ge 0\) khi và chỉ khi \(x \in [1;3]\).
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai |
Nhìn vào đồ thị hàm số đã cho nằm phía dưới trục hoành ta suy ra được \(\left\{ \begin{array}{l}y < 0\\x \in \left( {1;3} \right)\end{array} \right.\)
Cho \(f(x) = \left( { - {x^2} + 3x} \right)\left( {2{x^2} + 1} \right)\). Khi đó:
\(f(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 3\)
\(2{x^2} + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\(f(x) > 0,\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\)
\(f(x) < 0,\forall x \in (0;3)\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Xét \(f(x) = 0 \Leftrightarrow \left( { - {x^2} + 3x} \right)\left( {2{x^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {x^2} + 3x = 0}\\{2{x^2} + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 3} \right.\).
Bảng xét dấu:

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in (0;3);f(x) < 0,\quad \forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\)
Tìm \(m\) sao cho: \( - {x^2} + 2(m + 1)x - {m^2} + m < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Xét tam thức bậc hai \(f(x) = - {x^2} + 2(m + 1)x - {m^2} + m\) có:
\(\Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - \left( { - 1} \right).\left( { - {m^2} + m} \right) = 3m + 1\) và \(a = - 1 < 0\).
Để \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \(\Delta ' = 3m + 1 < 0\) suy ra \(m < \frac{{ - 1}}{3}\)
Giải bất phương trình: \(\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\left( { - {x^2} + 5x - 6} \right) \ge 0\).
Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} - 3x + 2\) có \(\Delta = 1 > 0,a = 1 > 0\) và có hai nghiệm \({x_1} = 1;{x_2} = 2\).
Tam thức bậc hai \(g(x) = - {x^2} + 5x - 6\) có \(\Delta = 1 > 0,a = - 1 < 0\) và có hai nghiệm \({x_1} = 2;{x_2} = 3\)
Ta có bảng xét dấu sau:

Suy ra \(f(x) \cdot g(x) \ge 0\) khi \(x \in [1;3]\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = [1;3]\).
Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2{x^2} - (2m - 1)x + 1} }}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).
Để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2{x^2} - (2m - 1)x + 1} }}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) thì \(2{x^2} - (2m - 1)x + 1 > 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{\Delta < 0}\end{array}} \right.\) Ta có: \(a = 2 > 0\) và\(\Delta = {(2m - 1)^2} - 4.2.1 < 0 \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m - 7 < 0\).
Tam thức \(4{m^2} - 4m - 7\) có hai nghiệm \(m = \frac{{1 - 2\sqrt 2 }}{2}\) và \(m = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{2}\) và hệ số của \({m^2}\) bằng 4 lớn hơn 0 nên \(4{m^2} - 4m - 7 < 0\) khi \(\frac{{1 - 2\sqrt 2 }}{2} < m < \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2{x^2} - (2m - 1)x + 1} }}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) thì \(m \in \left[ {\frac{{1 - 2\sqrt 2 }}{2};\frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{2}} \right]{\rm{. }}\)
Tìm \(m\) để phương trình \((m + 1){x^2} - 2(m + 1)x - m + 2 = 0\) vô nghiệm.
Trường hợp 1: \(a = m + 1 = 0 \Rightarrow m = - 1\). Thay vào phương trình: \(3 = 0\) (vô nghiệm), nhận \(m = - 1\).
Trường hợp 2: \(a = m + 1 \ne 0 \Rightarrow m \ne - 1\). Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi \({\Delta ^\prime } = {(m + 1)^2} - (m + 1)( - m + 2) < 0 \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 1 + {m^2} - m - 2 < 0 \Leftrightarrow 2{m^2} + m - 1 < 0\).
Xét \(2{m^2} + m - 1 = 0 \Leftrightarrow m = - 1 \vee m = \frac{1}{2}\).
Bảng xét dấu:

Ta có: \(2{m^2} + m - 1 < 0 \Leftrightarrow - 1 < m < \frac{1}{2}\).
Kết hợp hai kết quả trên, ta thu được \(m \in \left[ { - 1;\frac{1}{2}} \right)\) thỏa mãn đề bài.
Một khung dây thép hình chữ nhật với chiều dài \(30\;cm\) và chiều rộng \(20\;cm\) được uốn lại thành hình chữ nhật mới với kích thước \((30 - x)\) \(cm\) và \((20 + x)cm\). với \(x\) nằm trong khoảng nào thì diện tích của khung sau khi uốn: tăng lên
Ta có điêu kiện: \( - 20 < x < 30\)
Diện tích hình chữ nhật lúc sau là: \(S = (30 - x) \cdot (20 + x) = - {x^2} + 10x + 600\;c{m^2}\).
Diện tích hình chữ nhật lúc đầu là \(600\;c{m^2}\)
Đặt \(f(x) = - {x^2} + 10x + 600 - 600 = - {x^2} + 10x\).
\(f(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 10}\end{array}} \right.\). Ta có bảng xét dấu của \(f(x)\)

Diện tích của khung sau khi uốn tăng lên khi \(f(x) > 0 \Leftrightarrow x \in (0;10)\).
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \(\frac{{ - {x^2} + 2x - 5}}{{{x^2} - mx + 1}} \le 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Ta có \( - {x^2} + 2x - 5 = - {(x - 1)^2} - 4 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Nên \(\frac{{ - {x^2} + 2x - 5}}{{{x^2} - mx + 1}} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - mx + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \Delta = {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow m \in [ - 2;2]{\rm{. }}\)



