Đề kiểm tra Dấu tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Dấu tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1087 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 5x - 4\) nhận giá trị dương khi và chi khi

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right)\).

\(x \in \left( {4; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( {1; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( {1;4} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(f(x) = 0 \Leftrightarrow  - {x^2} + 5x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu:

Tam thức bậc hai f(x) =  - {x^2} + 5x - 4\) nhận giá trị dương khi và chi khi (ảnh 1)

\(f\left( x \right) =  - {x^2} + 5x - 4 > 0 \Leftrightarrow 1 < x < 4\) hay \(x \in \left( {1;4} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét dấu của tam thức sau \(f(x) =  - 4{x^2} + 12x - 9\).

\( - 4{x^2} + 12x - 9 < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{3}{2}} \right\}\).

\( - 4{x^2} + 12x - 9 > 0\,,\,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

\( - 4{x^2} + 12x - 9 < 0\,,\,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

\( - 4{x^2} + 12x - 9 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{3}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \(\Delta ' = 0,\,\,a < 0\) suy ra \( - 4{x^2} + 12x - 9 < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} + x - 6 \le 0\).\[\]

\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2: + \infty } \right)\)

\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\)

\(S = \left[ { - 2;3} \right]\)

\(S = \left[ { - 3;2} \right]\)

Xem đáp án

Xét dấu \(f(x) = {x^2} + x - 6\)

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình {x^2} + x - 6 bé hơn bằng 0 (ảnh 1)

Vậy \({x^2} + x - 6 \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3;2} \right]\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[f(x) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\]. Điều kiện để \[f(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Ta có: \[f(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  \le 0\end{array} \right.\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các giá trị của \[m\] để biểu thức \(f\left( x \right) = {x^2} + \left( {m + 2} \right)x + 2m + 9 > 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(m \in \left[ {1\,;\;5} \right]\).

\(m \in \left( { - \infty \,;\;1} \right) \cup \left( {4\,;\; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( { - 10\,;\;2} \right)\).

\(m \in \left( { - 4\,;\;8} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( x \right) > 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \,\,\,\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \,\,\,\left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\{\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {2m + 9} \right) < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \,\,\,{m^2} - 4m - 32 < 0\)

\( \Leftrightarrow \,\,\, - 4 < m < 8\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình \[\frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 1}} \ge 1\]?

\[\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 2\end{array} \right.\].

\[\left[ \begin{array}{l}x \le - 1\\x \ge 2\end{array} \right.\].

\[ - 1 < x < 2\].

\[ - 1 \le x \le 2\].

Xem đáp án

ĐKXĐ: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ne 0\\x + 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 2\\x \ne  - 1\end{array} \right.\].

Ta có:

\[\frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 1}} \ge 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + x - 2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{(x - 2)(x + 1)}}{{(x - 2)(x + 1)}} \ge 0\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - x + 4 - {x^2} + x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{6}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}} \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 > 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 2\end{array} \right.\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[f\left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} - x - 6} \right)\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để \(f\left( x \right) < 0\)?

\(1\).

\(4\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Nhận xét: \({x^2} + 1 > 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow {x^2} - x - 6 < 0 \Leftrightarrow  - 2 < x < 3\).

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2} \right\}\). Có \(4\) giá trị.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 3 \ge 0\). Tập hợp tất cả giá trị \(m\) để\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) là

\(m \in \left[ {1; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( {2; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( { - 2;7} \right)\).

Xem đáp án

\(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 3 \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m - 1 = 0\\m + 3 \ge 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m - 1 > 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\\left\{ \begin{array}{l}m > 1\\ - 4\left( {m - 1} \right) \le 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m \ge 1\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[f\left( x \right)\] có bảng xét dấu như sau:

Cho tam thức bậc hai f(x) có bảng xét dấu như sau:     Bảng xét dấu trên là của tam thức bậc hai nào? (ảnh 1)

Bảng xét dấu trên là của tam thức bậc hai nào?

\[f\left( x \right) = 2{x^2} + 3x - 5\].

\[f\left( x \right) = - 2{x^2} - 3x + 5\].

\[f\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x + 5\].

\[f\left( x \right) = - 2{x^2} - 7x - 5\].

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy tam thức bậc hai \[f\left( x \right)\] có hệ số \[a < 0\] và có 2 nghiệm là \[{x_1} =  - 1;\,{x_2} = \frac{5}{2}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(3{x^2} - 2x - 8 \le 0\) chứa bao nhiêu số nguyên dương?

vô số.

0.

1.

2.

Xem đáp án

Ta có \(3{x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x =  - \frac{4}{3}}\end{array}} \right.\).

Bảng xét dấu

Tập nghiệm của bất phương trình \(3{x^2} - 2x - 8 bé hơn bằng 0\) chứa bao nhiêu số nguyên dương? (ảnh 1)

Suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ { - \frac{4}{3};2} \right]\) chứa 2 số nguyên dương.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\;\,\left( {a \ne 0} \right)\). Điều kiện cần và đủ để \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta }} > 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta }} \le 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta }} < 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta }} \ge 0}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{\Delta  \le 0}\end{array}} \right.\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trận bóng đá được tổ chức ở một sân vận động có sức chứa \[15000\]người. Với giá vé \[14\]$ thì trung bình các trận đấu gần đây có \[9500\]khán giả. Theo một khảo sát thị trường đã chỉ ra rằng cứ giảm \[1\]$ mỗi vé thì trung bình số khán giả tăng lên \[1000\]người. Hỏi giá vé khoảng bao nhiêu $ thì đơn vị tổ chức không bị lỗ? Biết rằng chi phí tổ chức trận đấu là 135000$.

Từ 8$ đến 13$.

Từ 10$ đến 13,5$.

Từ 11$ đến 14$.

Từ 9$ đến 13$.

Xem đáp án

Ta thấy có hai đại lượng thay đổi là giá vé và số lượng khán giả.

Gọi \[x\]( $ ) là giá vé (\[x > 0\]).

Số tiền giá vé được giảm: \(14 - x\)

Số khán giả tăng lên: \(1000(14 - x)\)

Số khán giả: \(9500 + 1000(14 - x)\) (ĐK: \(9500 + 1000(14 - x) \le 15000 \Leftrightarrow x \ge 8,5\)).

Doanh thu bằng tổng số tiền thu được từ bán vé nên:

\[f\left( x \right) = x\left[ {9500 + 1000\left( {14 - x} \right)} \right] =  - 1000{x^2} + 23500x\].

Để đơn vị tổ chức không bị lỗ thì \(f\left( x \right) \ge 135000\).

\( \Leftrightarrow  - 1000{x^2} + 23500x \ge 135000 \Leftrightarrow 10 \le x \le 13,5\) (thoả đk).

Vậy giá vé từ 10$ đến 13,5$ thì đơn vị không bị lỗ.

13. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\(f\left( x \right) = {x^2} - x - 2\) có \(f(x) < 0\) với mọi \(x \in ( - 1;2)\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x - 5\) có \(f(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

\(f(x) = - 4{x^2} + 16x - 16\) có bảng xét dấu:

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 4)

ĐúngSai
d

\(f(x) = - 4{x^2} + 3x - 5\) có bảng xét dấu:

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 5)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Xét \(f(x) = {x^2} - x - 2\) có \(\Delta  = 9 > 0,a = 1 > 0\) và có hai nghiệm \({x_1} =  - 1;{x_2} = 2\). Do đó, ta có bảng xét dấu sau:

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Suy ra \(f(x) > 0\) với mọi \(x \in ( - \infty ; - 1) \cup (2; + \infty )\) và \(f(x) < 0\) với mọi \(x \in ( - 1;2)\).

b) Xét \(f(x) =  - {x^2} + 2x - 5\) có \({\Delta ^\prime } =  - 4 < 0,a = 1 > 0\) nên \(f(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

c) Ta có: \( - 4{x^2} + 16x - 16 = 0 \Leftrightarrow x = 2\).

Bảng xét dấu:

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 2)

d) Ta có: \( - 4{x^2} + 3x - 5 = 0\) vô nghiệm.

Bảng xét dấu:

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 3)

 

14. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(f(x) = \frac{1}{{{x^2} - 2x - 12}}\). Khi đó:

a

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(x = 1 + \sqrt {13} \) hoặc \(x = 1 - \sqrt {13} \).

ĐúngSai
b

với \(x \in (1 - \sqrt {13} ;1 + \sqrt {13} )\) thì \(f(x) > 0\).

ĐúngSai
c

với \(x \in \left( { - \infty ;1 - \sqrt {13} } \right) \cup \left( {1 - \sqrt {13} ; + \infty } \right)\) thì \(f(x) < 0\).

ĐúngSai
d

Bảng xét dấu của biểu thức là:

Cho biểu thức f(x) = 1/ x^2 -2x - 12 (ảnh 2)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

\({x^2} - 2x - 12 = 0 \Leftrightarrow x = 1 + \sqrt {13} \) hoặc \(x = 1 - \sqrt {13} \).

Bảng xét dấu:

Cho biểu thức f(x) = 1/ x^2 -2x - 12 (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu, với \(x \in (1 - \sqrt {13} ;1 + \sqrt {13} )\) thì \(f(x) < 0\).

với \(x \in \left( { - \infty ;1 - \sqrt {13} } \right) \cup \left( {1 - \sqrt {13} ; + \infty } \right)\) thì \(f(x) > 0\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f(x) = \frac{1}{{x - 2}} - \frac{{x + 6}}{{{x^3} - 8}}\). Khi đó:

a

Điều kiện \(x \ne 2\)

ĐúngSai
b

\(f(x) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\)

ĐúngSai
c

\(f(x) > 0,\forall x \in ( - \infty ; - 2) \cup (1;2)\)

ĐúngSai
d

\(f(x) < 0,\forall x \in ( - 2;1) \cup (2; + \infty )\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

\(f(x) = \frac{1}{{x - 2}} - \frac{{x + 6}}{{{x^3} - 8}} = \frac{{\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) - (x + 6)}}{{(x - 2)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}} = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{(x - 2)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}}\).

Điều kiện: \((x - 2)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 2}\\{{x^2} + 2x + 4 \ne 0{\rm{ (lu\^o n d\'u ng) }}}\end{array} \Leftrightarrow x \ne 2} \right.\).

Xét \(f(x) = 0 \Rightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x =  - 2}\end{array}} \right.\).

Bảng xét dấu \(f(x)\):

Cho tam thức bậc hai f(x) = 1/ x-2  - x + 6/ x ^ 3- 8 (ảnh 1)

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in ( - 2;1) \cup (2; + \infty );f(x) < 0,\forall x \in ( - \infty ; - 2) \cup (1;2)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(m{x^2} - (4m + 1)x + 4m + 2 = 0(1)\) với \(m\) là tham số. Khi đó:

Phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \( - \frac{1}{4} < m < 0\)

Không tồn tại giá trị \(m\) để phương trình (1) có 2 nghiệm âm.

Phương trình (1) có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa \({x_1} < 1 < {x_2}\) khi \( - 2 < m < 0\)

Phương trình (1) có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa \({x_1} < {x_2} < 3\) khi \[\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{m > \frac{1}{2}.}\end{array}} \right.\]

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Để phương trình có 2 nghiệm (1) phải là phương trình bậc 2. Do đó \(m \ne 0\).

Đặt \(f(x) = m{x^2} - (4m + 1)x + 4m + 2\).

\(\Delta  = {b^2} - 4ac = {(4m + 1)^2} - 4m(4m + 2) = 1 > 0\).

Do đó (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

a) Phương trình có 2 nghiệm trái dấu khi và chỉ khi

\(f\left( 0 \right).m < 0 \Leftrightarrow \left( {4m + 2} \right).m < 0\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}4m + 2 > 0\\m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - \frac{1}{2}\\m < 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}4m + 2 < 0\\m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m <  - \frac{1}{2}\\m > 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} < m < 0\)

Vậy để phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu nhau thì \( - \frac{1}{4} < m < 0\).

b) Phương trình (1) có 2 nghiệm âm khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(0) \cdot m > 0}\\{\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(4m + 2) \cdot m > 0}\\{S < 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Với \[(4m + 2) \cdot m > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}4m + 2 > 0\\m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m >  - \frac{1}{2}\\m > 0\end{array}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}4m + 2 < 0\\m < 0\end{array}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m <  - \frac{1}{2}\\m < 0\end{array}\end{array}} \right.\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m > 0\\m <  - \frac{1}{2}\end{array}\end{array}.} \right.} \right.\]

Với \(S < 0 \Leftrightarrow \frac{{4m + 1}}{m} < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4m + 1 > 0}\\{m < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m >  - \frac{1}{4}}\\{m < 0}\end{array}} \right.} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4m + 1 < 0}\\{m > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m <  - \frac{1}{4}}\\{m > 0}\end{array}} \right.} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow  - \frac{1}{4} < m < 0\)

Suy ra không tồn tại giá trị \(m\) để phương trình (1) có 2 nghiệm âm.

c) Phương trình có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa \({x_1} < 1 < {x_2}\) khi và chỉ khi

\(f(1) \cdot m < 0 \Leftrightarrow (m + 1) \cdot m < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 > 0}\\{m < 0}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 < 0}\\{m > 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m >  - 1}\\{m < 0}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m <  - 1}\\{m > 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow  - 1 < m < 0.} \right.} \right.\)

d) Phương trình có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa \({x_1} < {x_2} < 3\) khi và chỉ khi

\[\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(3) \cdot m > 0}\\{\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} < 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(m + 1) \cdot m > 0}\\{S < 6}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 > 0}\\{m > 0}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 < 0}\\{m < 0}\end{array}} \right.\end{array} \right.\\\frac{{4m + 1}}{m} < 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m >  - 1}\\{m > 0}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m <  - 1}\\{m < 0}\end{array}} \right.\end{array} \right.\\\frac{{1 - 2m}}{m} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{m <  - 1}\end{array}} \right.\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - 2m > 0}\\{m < 0}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - 2m < 0}\\{m > 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m > 0\\m <  - 1\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m <  - 1}\\{m > \frac{1}{2}.}\end{array}} \right.\end{array}\]

17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để bất phương trình \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in (1;2)\).

Xem đáp án

Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} + 2mx + m - 2\) có:

\({\Delta ^\prime } = {m^2} - m + 2 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} \ge \frac{7}{4} > 0\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Do đó \(f(x)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Để \(f(x) < 0\) với mọi \(x \in (1;2)\) thì \({x_1} \le 1 < 2 \le {x_2}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(1) \le 0}\\{f(2) \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 2m + m - 2 \le 0}\\{4 + 4m + m - 2 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3m - 1 \le 0}\\{5m + 2 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le \frac{1}{3}}\\{m \le \frac{{ - 2}}{5}}\end{array} \Leftrightarrow m \le \frac{{ - 2}}{5}.} \right.} \right.} \right.} \right.\)

Vậy \(m \le \frac{{ - 2}}{5}\) thì \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) với mọi \(x \in (1;2)\).

18. Tự luận
1 điểm

Một chú thỏ đen chạy đuổi theo một chú thỏ trắng ở vị trí cách nó \(100\;m\). Biết rằng, quãng đường chú thỏ đen chạy được biểu thị bởi công thức \(s(t) = 8t + 5{t^2}\) \((m)\), trong đó \(t\) (giây) là thời gian tính từ thời điểm chú thỏ đen bắt đầu chạy, và chú thỏ trắng chạy với vận tốc không đổi là \(3\;m/s\). Hỏi tại những thời điểm nào thì chú thỏ đen chạy trước chú thỏ trắng?

Xem đáp án

Giả sử vị trí ban đầu của chú thỏ đen là \(s = 0(\;m)\) và thời điểm ban đầu là \(t = 0\) (giây).

Quãng đường của chú thỏ trắng chạy được tại thời điểm \(t\) là \(f(t) = 100 + 3t(\;m)\).

Để chú thỏ đen chạy trước chú thỏ trắng thì \(s(t) > f(t)\)

hay \(8t + 5{t^2} > 100 + 3t \Rightarrow 5{t^2} + 5t - 100 > 0 \Rightarrow t \in (4; + \infty )\) (vì \(\left. {t > 0} \right)\).

Vậy tại những thời điểm \(t \in (4; + \infty )\) thì chú thỏ đen chạy trước chú thỏ trắng.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \( - {x^2} + x + 4{m^2} - 5m + 1 = 0\) có hai nghiệm trái dấu.

Xem đáp án

Để phương trình \( - {x^2} + x + 4{m^2} - 5m + 1 = 0\) có hai nghiệm trái dấu thì \({x_1} \cdot {x_2} < 0 \Leftrightarrow  - 4{m^2} + 5m - 1 < 0\).

Tam thức \( - 4{m^2} + 5m - 1\) có hai nghiệm \(m = 1\) và \(m = \frac{1}{4}\) và hệ số của \({m^2}\) bằng \( - 4\) nhỏ hơn 0 nên \( - 4{m^2} + 5m - 1 < 0\) khi \(m < \frac{1}{4}\) hoặc \(m > 1\).

Vậy để phương trình có hai nghiệm trái dấu thì \(m \in \left( { - \infty ;\frac{1}{4}} \right) \cup (1; + \infty )\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để bất phương trình \( - 3{x^2} - 2mx + m - 2 \le 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Để bất phương trình \( - 3{x^2} - 2mx + m - 2 \le 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{\Delta  \le 0.}\end{array}} \right.\) Ta có: \(a =  - 3 < 0\) và \(\Delta  = {( - 2m)^2} - 4( - 3)(m - 2) \le 0 \Leftrightarrow 4{m^2} + 12m - 24 \le 0\).

Tam thức \(4{m^2} + 12m - 24\) có hai nghiệm \(m = \frac{{ - 3 - \sqrt {33} }}{2}\) và \(m = \frac{{ - 3 + \sqrt {33} }}{2}\) và hệ số của \({m^2}\) bằng 4 lớn hơn 0 nên \(4{m^2} + 12m - 24 \le 0\) khi \(\frac{{ - 3 - \sqrt {33} }}{2} \le m \le \frac{{ - 3 + \sqrt {33} }}{2}{\rm{. }}\)

Vậy để bất phương trình \( - 3{x^2} - 2mx + m - 2 \le 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\) thì \(m \in \left[ {\frac{{ - 3 - \sqrt {33} }}{2};\frac{{ - 3 + \sqrt {33} }}{2}} \right]{\rm{. }}\)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để bất phương trình sau nghiệm đúng với mọi \(x\): \(m{x^2} + (m - 1)x + m - 1 < 0\)

Xem đáp án

Đặt \(f(x) = m{x^2} + (m - 1)x + m - 1\) với \(a = m,{b^\prime } = m - 1,c = m - 1\).

Theo giả thiết: \(f(x) = m{x^2} + (m - 1)x + m - 1 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\left( * \right)\).

Trường hợp 1: \(a = m = 0\).

Thay vào \((*): - x - 1 < 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow x >  - 1,\forall x \in \mathbb{R}\) (sai).

Suy ra \(m = 0\) không thỏa mãn.

Trường hợp 2: \(a = m \ne 0\).

Ta có: \((*) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{\Delta  < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{{{(m - 1)}^2} - 4m(m - 1) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{ - 3{m^2} + 2m + 1 < 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Xét \(g(m) =  - 3{m^2} + 2m + 1;g(m) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m =  - \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Bảng xét dấu \(g(m)\):

Tìm \(m\) để bất phương trình sau nghiệm đúng với mọi \(x\): \(m{x^2} + (m - 1)x + m - 1 < 0\) (ảnh 1)

Ta có: \(g(m) < 0 \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ; - \frac{1}{3}} \right) \cup (1; + \infty )\). Vậy \((1) \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ; - \frac{1}{3}} \right)\).

Kết hợp hai trường hợp đã xét, ta thu được \(m \in \left( { - \infty ; - \frac{1}{3}} \right)\) thỏa mãn đề bài.

22. Tự luận
1 điểm

Độ cao (tính bằng mét) của một quả bóng (trong môn bóng đá) khi cầu thủ sút phạt so với xà ngang của khung thành khi bóng di chuyển được \(x\) mét theo phương ngang được mô phỏng bằng hàm số \(k(x) =  - 0,2{x^2} + 3x - 3\). Trong các khoảng nào của \(x\) thì bóng nằm cao hơn so với xà ngang của khung thành? Làm tròn kết quả đến hàng phân trăm.

Xem đáp án

Ta có \(k\left( x \right) =  - 0,2{x^2} + 3x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{15 - \sqrt {165} }}{2} \approx 1,08\\x = \frac{{15 + \sqrt {165} }}{2} \approx 13,92\end{array} \right.\)

Ta có bảng xét dấu của \(k(x)\)

Độ cao (tính bằng mét) của một quả bóng (trong môn bóng đá) khi cầu thủ sút phạt so với xà ngang của khung (ảnh 1)

Vậy bóng nằm cao hơn so với xà ngang của khung thành khi \(k(x) > 0\) tức là \(x \in (1,08;13,92)\).