Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
10 câu hỏi
Tam thức f(x) = 3x2 + 2(2m – 1)x + m + 4 dương với mọi x khi
\[-1 < m < \frac{{11}}{4};\]
\[-\frac{{11}}{4} < m < 1;\]
\[-\frac{{11}}{4} \le m \le 1;\]
m < –1 hoặc \(m > \frac{{11}}{4}.\)
Đáp án đúng là: A
Tam thức f(x) = 3x2 + 2(2m – 1)x + m + 4 có a = 3 > 0.
Do đó f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ khi ∆’ < 0
⇔ (2m – 1)2 – 3(m + 4) < 0
⇔ 4m2 – 7m – 11 < 0
\[ \Leftrightarrow -1 < m < \frac{{11}}{4}.\]
Vậy \[-1 < m < \frac{{11}}{4}\] thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Tam thức f(x) = –2x2 + (m – 2)x – m + 4 không dương với mọi x khi
m∈ ℝ \ {6};
m ∈∅;
m = 6;
m ∈ ℝ.
Đáp án đúng là: C
Tam thức f(x) = –2x2 + (m – 2)x – m + 4 có a = –2 < 0.
Do đó f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ (không dương với mọi x) khi Δ ≤ 0
⇔ (m – 2)2 – 4.(–2).(–m + 4) ≤ 0
⇔ m2 – 12m + 36 ≤ 0
⇔ (m – 6)2 ≤ 0
⇔ m = 6 (do (m – 6)2 ≥ 0 với mọi x)
Vậy m = 6 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Tam thức f(x) = x2 – (m + 2)x + 8m + 1 không âm với mọi x khi
m > 28;
0 ≤ m ≤ 28;
m < 1;
0 < m < 28.
Đáp án đúng là: B
Tam thức f(x) = x2 – (m + 2)x + 8m + 1 có a = 1 > 0
Do đó f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ (không âm với mọi x) khi Δ ≤ 0
⇔ [–(m + 2)]2 – 4(8m + 1) ≤ 0
⇔ m2 + 4m + 4 – 32m – 4 ≤ 0
⇔ m2 – 28m ≤ 0
⇔ 0 ≤ m ≤ 28.
Vậy 0 ≤ m ≤ 28 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bất phương trình x2 – mx – m ≥ 0 có nghiệm đúng với mọi x khi và chỉ khi
m ≤ –4 hoặc m ≥ 0;
–4 < m < 0;
m < –4 hoặc m > 0;
–4 ≤ m ≤ 0.
Đáp án đúng là: D
Tam thức f(x) = x2 – mx – m có hệ số a = 1 > 0
Nên bất phương trình f(x) ≥ 0 nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi Δ ≤ 0
⇔ (–m)2 – 4.(–m) ≤ 0
⇔ m2 + 4m ≤ 0
⇔ –4 ≤ m ≤ 0.
Vậy –4 ≤ m ≤ 0 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Giá trị của tham số m để bất phương trình –x2 + (2m – 1)x + m < 0 có tập nghiệm S = ℝ là
\(m = \frac{1}{2};\)
\(m = - \frac{1}{2};\)
m∈ ℝ;
m ∈∅.
Đáp án đúng là: D
Tam thức f(x) = –x2 + (2m – 1)x + m có hệ số a = –1 < 0
Nên bất phương trình f(x) < 0 có tập nghiệm S = ℝ khi Δ < 0
⇔ (2m – 1)2 – 4.(–m) < 0
⇔ 4m2 – 4m + 1 + 4m < 0
⇔ 4m2 + 1 < 0
⇔ m ∈ ∅.
Bất phương trình x2 – (m + 2)x + m + 2 ≤ 0 vô nghiệm khi và chỉ khi
m ∈ (–∞; –2] ∪ [2; +∞);
m ∈ (–∞; –2) ∪ (2; +∞);
m ∈ [–2; 2]
m ∈ (–2; 2).
Đáp án đúng là: D
Bất phương trình f(x) = x2 – (m + 2)x + m + 2 ≤ 0 vô nghiệm khi và chỉ khi bất phương trình f(x) > 0 nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ.
Tam thức f(x) = x2 – (m + 2)x + m + 2 có hệ số a = 1 > 0
Nên f(x) > 0 nghiệm đúng với mọi x khi Δ < 0
⇔ [–(m + 2)]2 – 4(m + 2) < 0
⇔ m2 + 4m + 4 – 4m – 8 < 0
⇔ m2 – 4 < 0
⇔ –2 < m < 2.
Vậy m ∈ (–2; 2).
Số giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình (2m2 – 3m – 2)x2 + 2(m – 2)x – 1 ≤ 0 có tập nghiệm S = ℝ là
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: C
Đặt f(x) = (2m2 – 3m – 2)x2 + 2(m – 2)x – 1.
Trường hợp 1. Xét 2m2 – 3m – 2 = 0 ⇔ m = \( - \frac{1}{2}\) hoặc m = 2.
+ Khi m = \( - \frac{1}{2}\) thì bất phương trình trở thành –5x – 1 ≤ 0 ⇔ x ≥ \( - \frac{1}{5}\), không nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ (loại).
+ Khi m = 2 thì bất phương trình trở thành –1 ≤ 0, nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ (thỏa mãn).
Trường hợp 2. Xét 2m2 – 3m – 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ \( - \frac{1}{2}\) và m ≠ 2. Khi đó f(x) là tam thức bậc hai.
Để f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ thì \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{m^2}-3m-2 < 0\\{\left( {m - 2} \right)^2} - \left( {2{m^2} - 3m - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) \le 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{m^2}-3m-2 < 0\\3{m^2}-7m + 2 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{1}{2} < m < 2\\\frac{1}{3} \le m \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le m < 2.\)
Kết hợp hai trường hợp ta được \(\frac{1}{3} \le m \le 2\).
Mà m là số nguyên nên m ∈ {1; 2}. Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Giá trị của m để hàm số \[f\left( x \right) = \sqrt {\left( {m + 4} \right){x^2}-\left( {m-4} \right)x-2m + 1} \] xác định với mọi x ∈ ℝ là
m ≤ 0;
\(\frac{{ - 20}}{9}\) ≤ m ≤ 0;
m ≥ \(\frac{{ - 20}}{9};\)
m > 0.
Đáp án đúng là: B
f(x) xác định với mọi x ∈ ℝ ⇔ g(x) = (m + 4)x2 – (m – 4)x – 2m + 1 ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Trường hợp 1. Xét m = –4 thì f(x) = 8x + 9 ≥ 0 ⇔ x ≥ \( - \frac{9}{8}\) (Không thỏa mãn).
Trường hợp 2. Xét m ≠ –4. Khi đó g(x) là một tam thức bậc hai.
Để g(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ thì \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 4 > 0\\{\left[ { - \left( {m-4} \right)} \right]^2} - 4\left( {m + 4} \right)\left( {-2m + 1} \right) \le 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 4\\{m^2} - 8m + 16 + 8{m^2} + 28m - 16 \le 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > -4\\9{m^2} + 20m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > -4\\ - \frac{{20}}{9} \le m \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 20}}{9} \le m \le 0.\)
Giá trị m để hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 4\left( {m + 1} \right)x + 1 - 4{m^2}}}{{ - 4{x^2} + 5x - 2}}\) luôn dương là
m ≥ \( - \frac{5}{8}\);
m < \( - \frac{5}{8}\);
m < \(\frac{5}{8}\);
m ≥ \(\frac{5}{8}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(-4{x^2} + 5x-2 = -{\left( {2x-\frac{5}{4}} \right)^2}-\frac{7}{{16}} < 0\) với mọi x ∈ ℝ.
Do đó \[f\left( x \right) = \frac{{-{x^2} + 4\left( {m + 1} \right)x + 1-4{m^2}}}{{-4{x^2} + 5x-2}} > 0\] với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi:
g(x) = –x2 + 4(m + 1)x + 1 – 4m2 < 0 với mọi x ∈ ℝ
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = -1 < 0\\\Delta ' = {\left[ {2\left( {m + 1} \right)} \right]^2} - \left( { - 1} \right).\left( {1-4{m^2}} \right) < 0\end{array} \right.\)
⇔ 4m2 + 8m + 4 + 1 – 4m2 < 0
⇔ 8m + 5 < 0
⇔ m < \( - \frac{5}{8}.\)
Giá trị m để bất phương trình –2x2 + 2(m – 2)x + m – 2 < 0 có nghiệm là
m ∈ ℝ;
m ∈ (–∞; 0) ∪ (2; +∞);
m ∈ (–∞; 0] ∪ [2; +∞);
m ∈ [0; 2].
Đáp án đúng là: C
Bất phương trình –2x2 + 2(m – 2)x + m – 2 < 0
Đặt f(x) = –2x2 + 2(m – 2)x + m – 2.
f(x) có ∆’ = (m – 2)2 – (–2).(m – 2) = m2 – 2m và hệ số a = –2 < 0.
Trường hợp 1. Xét ∆’ < 0. Suy ra bất phương trình nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ.
Trường hợp 2. Xét ∆’ = 0. Ta có f(x) = 0 \[ \Leftrightarrow x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 2\left( {m - 2} \right)}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = \frac{{m - 2}}{2}.\]
Suy ra bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x \ne \frac{{m - 2}}{2}.\)
Trường hợp 3. Xét ∆’ > 0.
f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 < x2.
Khi đó bất phương trình f(x) < 0 có nghiệm x ∈ (–∞; x1) ∪ (x2; +∞).
Cả ba trường hợp ta thấy bất phương trình đều có nghiệm.
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm với mọi m ∈ ℝ.








