Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1058 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức f(x) = 3x2 + 2(2m – 1)x + m + 4 dương với mọi x khi

\[-1 < m < \frac{{11}}{4};\]

\[-\frac{{11}}{4} < m < 1;\]

\[-\frac{{11}}{4} \le m \le 1;\]

m < –1 hoặc \(m > \frac{{11}}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam thức f(x) = 3x2 + 2(2m – 1)x + m + 4 có a = 3 > 0.

Do đó f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ khi ∆’ < 0

⇔ (2m – 1)2 – 3(m + 4) < 0

⇔ 4m2 – 7m – 11 < 0

\[ \Leftrightarrow -1 < m < \frac{{11}}{4}.\]

Vậy \[-1 < m < \frac{{11}}{4}\] thỏa mãn yêu cầu đề bài.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức f(x) = –2x2 + (m – 2)x – m + 4 không dương với mọi x khi

m∈ ℝ \ {6};

m ∈∅;

m = 6;

m ∈ ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam thức f(x) = –2x2 + (m – 2)x – m + 4 có a = –2 < 0.

Do đó f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ (không dương với mọi x) khi Δ ≤ 0

⇔ (m – 2)2 – 4.(–2).(–m + 4) ≤ 0

⇔ m2 – 12m + 36 ≤ 0

⇔ (m – 6)2 ≤ 0

⇔ m = 6 (do (m – 6)2 ≥ 0 với mọi x)

Vậy m = 6 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức f(x) = x2 – (m + 2)x + 8m + 1 không âm với mọi x khi

m > 28;

0 ≤ m ≤ 28;

m < 1;

0 < m < 28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức f(x) = x2 – (m + 2)x + 8m + 1 có a = 1 > 0

Do đó f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ (không âm với mọi x) khi Δ ≤ 0

⇔ [–(m + 2)]2 – 4(8m + 1) ≤ 0

⇔ m2 + 4m + 4 – 32m – 4 ≤ 0

⇔ m2 – 28m ≤ 0

⇔ 0 ≤ m ≤ 28.

Vậy 0 ≤ m ≤ 28 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình x2 – mx – m ≥ 0 có nghiệm đúng với mọi x khi và chỉ khi

m ≤ –4 hoặc m ≥ 0;

–4 < m < 0;

m < –4 hoặc m > 0;

–4 ≤ m ≤ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức f(x) = x2 – mx – m có hệ số a = 1 > 0

Nên bất phương trình f(x) ≥ 0 nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi Δ ≤ 0

⇔ (–m)2 – 4.(–m) ≤ 0

⇔ m2 + 4m ≤ 0

⇔ –4 ≤ m ≤ 0.

Vậy –4 ≤ m ≤ 0 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của tham số m để bất phương trình –x2 + (2m – 1)x + m < 0 có tập nghiệm S = ℝ là

\(m = \frac{1}{2};\)

\(m = - \frac{1}{2};\)

m∈ ℝ;

m ∈∅.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức f(x) = –x2 + (2m – 1)x + m có hệ số a = –1 < 0

Nên bất phương trình f(x) < 0 có tập nghiệm S = ℝ khi Δ < 0

⇔ (2m – 1)2 – 4.(–m) < 0

⇔ 4m2 – 4m + 1 + 4m < 0

⇔ 4m2 + 1 < 0

⇔ m ∈ ∅.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình x2 – (m + 2)x + m + 2 ≤ 0 vô nghiệm khi và chỉ khi

m ∈ (–∞; –2] ∪ [2; +∞);

m ∈ (–∞; –2) ∪ (2; +∞);

m ∈ [–2; 2]

m ∈ (–2; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bất phương trình f(x) = x2 – (m + 2)x + m + 2 ≤ 0 vô nghiệm khi và chỉ khi bất phương trình f(x) > 0 nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ.

Tam thức f(x) = x2 – (m + 2)x + m + 2 có hệ số a = 1 > 0

Nên f(x) > 0 nghiệm đúng với mọi x khi Δ < 0

⇔ [–(m + 2)]2 – 4(m + 2) < 0

⇔ m2 + 4m + 4 – 4m – 8 < 0

⇔ m2 – 4 < 0

⇔ –2 < m < 2.

Vậy m ∈ (–2; 2).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình (2m2 – 3m – 2)x2 + 2(m – 2)x – 1 ≤ 0 có tập nghiệm S = ℝ là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt f(x) = (2m2 – 3m – 2)x2 + 2(m – 2)x – 1.

Trường hợp 1. Xét 2m2 – 3m – 2 = 0 ⇔ m = \( - \frac{1}{2}\) hoặc m = 2.

+ Khi m = \( - \frac{1}{2}\) thì bất phương trình trở thành –5x – 1 ≤ 0 ⇔ x ≥ \( - \frac{1}{5}\), không nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ (loại).

+ Khi m = 2 thì bất phương trình trở thành –1 ≤ 0, nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ (thỏa mãn).

Trường hợp 2. Xét 2m2 – 3m – 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ \( - \frac{1}{2}\) và m ≠ 2. Khi đó f(x) là tam thức bậc hai.

Để f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ thì \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{m^2}-3m-2 < 0\\{\left( {m - 2} \right)^2} - \left( {2{m^2} - 3m - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{m^2}-3m-2 < 0\\3{m^2}-7m + 2 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{1}{2} < m < 2\\\frac{1}{3} \le m \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le m < 2.\)

Kết hợp hai trường hợp ta được \(\frac{1}{3} \le m \le 2\).

Mà m là số nguyên nên m ∈ {1; 2}. Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để hàm số \[f\left( x \right) = \sqrt {\left( {m + 4} \right){x^2}-\left( {m-4} \right)x-2m + 1} \] xác định với mọi x ∈ ℝ là

m ≤ 0;

\(\frac{{ - 20}}{9}\) ≤ m ≤ 0;

m ≥ \(\frac{{ - 20}}{9};\)

m > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

f(x) xác định với mọi x ∈ ℝ ⇔ g(x) = (m + 4)x2 – (m – 4)x – 2m + 1 ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.

Trường hợp 1. Xét m = –4 thì f(x) = 8x + 9 ≥ 0 ⇔ x ≥ \( - \frac{9}{8}\) (Không thỏa mãn).

Trường hợp 2. Xét m ≠ –4. Khi đó g(x) là một tam thức bậc hai.

Để g(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ thì \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 4 > 0\\{\left[ { - \left( {m-4} \right)} \right]^2} - 4\left( {m + 4} \right)\left( {-2m + 1} \right) \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 4\\{m^2} - 8m + 16 + 8{m^2} + 28m - 16 \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > -4\\9{m^2} + 20m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > -4\\ - \frac{{20}}{9} \le m \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 20}}{9} \le m \le 0.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị m để hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 4\left( {m + 1} \right)x + 1 - 4{m^2}}}{{ - 4{x^2} + 5x - 2}}\) luôn dương là

m ≥ \( - \frac{5}{8}\);

m < \( - \frac{5}{8}\);

m < \(\frac{5}{8}\);

m ≥ \(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(-4{x^2} + 5x-2 = -{\left( {2x-\frac{5}{4}} \right)^2}-\frac{7}{{16}} < 0\) với mọi x ∈ ℝ.

Do đó \[f\left( x \right) = \frac{{-{x^2} + 4\left( {m + 1} \right)x + 1-4{m^2}}}{{-4{x^2} + 5x-2}} > 0\] với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi:

g(x) = –x2 + 4(m + 1)x + 1 – 4m2 < 0 với mọi x ∈ ℝ

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = -1 < 0\\\Delta ' = {\left[ {2\left( {m + 1} \right)} \right]^2} - \left( { - 1} \right).\left( {1-4{m^2}} \right) < 0\end{array} \right.\)

⇔ 4m2 + 8m + 4 + 1 – 4m2 < 0

⇔ 8m + 5 < 0

⇔ m < \( - \frac{5}{8}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị m để bất phương trình –2x2 + 2(m – 2)x + m – 2 < 0 có nghiệm là

m ∈ ℝ;

m ∈ (–∞; 0) ∪ (2; +∞);

m ∈ (–∞; 0] ∪ [2; +∞);

m ∈ [0; 2].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bất phương trình –2x2 + 2(m – 2)x + m – 2 < 0

Đặt f(x) = –2x2 + 2(m – 2)x + m – 2.

f(x) có ∆’ = (m – 2)2 – (–2).(m – 2) = m2 – 2m và hệ số a = –2 < 0.

Trường hợp 1. Xét ∆’ < 0. Suy ra bất phương trình nghiệm đúng với mọi x ∈ ℝ.

Trường hợp 2. Xét ∆’ = 0. Ta có f(x) = 0 \[ \Leftrightarrow x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 2\left( {m - 2} \right)}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = \frac{{m - 2}}{2}.\]

Suy ra bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x \ne \frac{{m - 2}}{2}.\)

Trường hợp 3. Xét ∆’ > 0.

f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 < x2.

Khi đó bất phương trình f(x) < 0 có nghiệm x ∈ (–∞; x1) ∪ (x2; +∞).

Cả ba trường hợp ta thấy bất phương trình đều có nghiệm.

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm với mọi m ∈ ℝ.