Đề kiểm tra Dấu tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Dấu tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1092 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f(x) = 3{x^2} + bx + c\) có \(\Delta  < 0\) với những số thực \(b,c\). Khi đó

\(f\left( x \right) < 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) > 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) < 0\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép.

Xem đáp án

Tam thức bậc hai \(f(x) = 3{x^2} + bx + c\) có \(\Delta  < 0\) và \(a = 3 > 0\) nên \(f\left( x \right) > 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét dấu của tam thức sau \(f(x) = 3{x^2} - 2x + 1\).

\(3{x^2} - 2x + 1 \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(3{x^2} - 2x + 1 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(3{x^2} - 2x + 1 < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(3{x^2} - 2x + 1 \le 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Ta có \(\Delta ' =  - 2 < 0,\,\,a = 3 > 0\) suy ra \(3{x^2} - 2x + 1 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \[\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {2x - 10} \right) < 0\] là

\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {3;\,5} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 3;3} \right)\).

\[S = \left( { - 3;3} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Xét \[\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {2x - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  \pm 3\\x = 5\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu:

 

 \(x\)

\( - \infty \) \( - 3\) 3 5 \( + \infty \)

 \(9 - {x^2}\)

 \( - \) 0 \( + \) 0 \( - \) | \( - \)

 \(2x - 10\)

 \( - \) | \( - \) | \( - \) 0 \( + \)

\[\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {2x - 10} \right)\]

 \( + \) 0 \( - \) 0 \( + \) 0 \( - \)

 Dựa vào bảng xét dấu nên BPT có tập nghiệm \[S = \left( { - 3;3} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \( - {x^2} + 2x + 3 > 0\) có tập nghiệm là :

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\)

\(\left[ { - 1;3} \right]\)

\(\left( { - 3;1} \right)\)

\(\left( { - 1;3} \right)\)

Xem đáp án

Xét dấu \(f(x) =  - {x^2} + 2x + 3\)

Bất phương trình \( - {x^2} + 2x + 3 > 0\) có tập nghiệm là : (ảnh 1)

Vậy \( - {x^2} + 2x + 3 > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 1;3} \right)\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) tiếp xúc với trục hoành như hình vẽ.

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) tiếp xúc với trục hoành như hình vẽ. (ảnh 1)

Dấu tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) đúng với mọi giá trị của \(x\) là

\(f\left( x \right) = 0\).

\(f\left( x \right) > 0\).

\(f\left( x \right) \ge 0\).

\(f\left( x \right) \le 0\).

Xem đáp án

Ta có đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) nằm phía dưới trục hoành và tiếp xúc với trục hoành \( \Rightarrow f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(\Delta  < 0\). Giá trị của \(a\) để biểu thức luôn dương là

\[a = 1\].

\[a = - 1\].

\[a = - 10\].

\[a = - 2\].

Xem đáp án

Ta có \(\Delta  < 0\) nên biểu thức \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\). Đề biểu thức luôn dương thì \[a > 0\]\( \Rightarrow a = 1\) là giá trị cần tìm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {6{x^2} - 5x + 1} \right)\) âm với mọi \(x \in \left( {a\,;\,b} \right)\)(\(a,b\) là các phân số tối giản). Khi đó \(3a + 2b\) bằng

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\)

Xem đáp án

Phương trình \({x^2} - x + 1 = 0\) vô nghiệm và \(6{x^2} - 5x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Bảng xét dấu của biểu thức \(f\left( x \right)\)

Biểu thức f(x) ={x^2} - x + 1} .{6{x^2} - 5x + 1} (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( {\frac{1}{3}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\)

Nên \(3a + 2b = 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để \({x^2} - mx + m + 3 > 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\[m < 6\].

\[ - 2 < m < 6\].

\[m < - 2\].

\[ - 2 \le m \le 6\].

Xem đáp án

\({x^2} - mx + m + 3 > 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\{m^2} - 4m - 12 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 2 < m < 6\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Định giá trị của tham số \[m\] để \[f\left( x \right) = \left( {m - 4} \right){x^2} + \left( {2m + 1} \right)x + m - 1 \le 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\].

\[m \le 4\].

\[m < \frac{5}{8}\].

\[m \le \frac{5}{8}\].

\[m < 4\].

Xem đáp án

Trường hợp 1. \[m = 4\]: \[f\left( x \right) = 9x + 3 \le 0 \Leftrightarrow x \le  - \frac{1}{3}\] (Loại vì không thỏa mãn với \[\forall x \in \mathbb{R}\]).

Trường hợp 2. \[m \ne 4\]:

\(f\left( x \right) \le 0,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 4 < 0\\{\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {m - 4} \right)\left( {m - 1} \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 4\\24m - 15 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le \frac{5}{8}\).

Vậy \[m \le \frac{5}{8}\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \[a\] để tam thức \[y = {x^2} - ax + 1\] có hai nghiệm dương phân biệt?

\[a \le 2\].

\[a < 2\].

\[a > 2\].

\[a \ge 2\].

Xem đáp án

Ta có \[\Delta  = {a^2} - 4\].

Để tam thức \[y = {x^2} - ax + 1\] có hai nghiệm dương phân biệt thì

\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta  > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4 > 0\\a > 0\\1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a <  - 2\\a > 2\end{array} \right.\\a > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow a > 2\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x + 4m\) âm trên \(\left[ {0;1} \right]\).

\(m < - \frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2} < m < \frac{1}{6}\).

\(m > - \frac{1}{2}\).

\(m > 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4m = {\left( {m - 1} \right)^2}\). Do đó \[f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x =  - 2m\end{array} \right.\].

TH1: \( - 2 <  - 2m \Leftrightarrow m < 1\), ta có \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - 2; - 2m} \right)\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right] \Leftrightarrow  - 2 < 0 < 1 <  - 2m \Leftrightarrow m < \frac{{ - 1}}{2}\).

Suy ra: \(m < \frac{{ - 1}}{2}\)

TH2: \( - 2 >  - 2m \Leftrightarrow m > 1\), ta có \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - 2m; - 2} \right)\).

Suy ra không có giá trị \(m\) thỏa đề.

Vậy \(m < \frac{{ - 1}}{2}\) thỏa yêu cầu bài toán.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Tư có khu đất trống dọc bờ sông. Dịp này ông bỏ ra \[15\] triệu đồng làm hàng rào hình chữ E để phân làm hai mảnh vườn hình chữ nhật bằng nhau trồng rau và trồng hoa. Đối với mặt hàng rào song song bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là \[60.000\] đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là \[50.000\] đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất của khu vườn thu được.

Ông Tư có khu đất trống dọc bờ sông. Dịp này ông bỏ ra \[15\] triệu đồng làm hàng rào hình (ảnh 1)

\[6250\,{m^2}\].

\[1250\,{m^2}\].

\[3125\,{m^2}\].

\[\,50\,{m^2}\].

Xem đáp án

Ta đặt các kích thước của hàng rào như hình vẽ (với \[x,\,y > 0\] và có đơn vị \[m\])

Ông Tư có khu đất trống dọc bờ sông. Dịp này ông bỏ ra \[15\] triệu đồng làm hàng rào hình (ảnh 2)

Khi đó chi phí để trả cho nguyên vật liệu làm hàng rào là: \[3x.50000 + 2y.60000 = 15000000\]

\[ \Leftrightarrow 15x + 12y = 1500\] \[ \Rightarrow y = \frac{{500 - 5x}}{4}\].

Diện tích của khu vườn sau khi được rào lại là \[S = x.2y = 2x.\frac{{500 - 5x}}{4} = \frac{1}{2}\left( { - 5{x^2} + 500x} \right)\].

Ta có \[S = \frac{1}{2}\left( { - 5{x^2} + 500x} \right) = \frac{5}{2}\left( { - {x^2} + 2.50x - 2500 + 2500} \right)\].

\[ \Leftrightarrow S = \frac{5}{2}\left[ {2500 - {{\left( {x - 50} \right)}^2}} \right] \le 6250\].

Vậy diện tích khu vườn lớn nhất là \[6250\,{m^2}\]\[ \Leftrightarrow x = 50\].

13. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\(3x + 7\)là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
b

\( - {x^2} + 3\)là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
c

\(3x(x - 1)\)là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
d

\((x - 1)(x + 1) - {x^2}\)là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Biểu thức ở các câu b), c) là các tam thức bậc hai.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 1)

a

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\)

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(y = g(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \((3;0)\) và \((4;0)\)

ĐúngSai
c

Tam thức bậc hai \(f(x)\) có bảng xét dấu:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 4)

ĐúngSai
d

Tam thức bậc hai \(g(x)\) có bảng xét dấu:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 5)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\) nên tam thức bậc hai \(f(x)\) có hai nghiệm là \({x_1} =  - 2,{x_2} = 2\). Đồ thị có bề lõm quay lên trên nên hệ số \(a > 0\). Do đó, ta có bảng xét dấu sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 2)

b) Đồ thị hàm số \(y = g(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \((3;0)\) và \((4;0)\) nên tam

thức bậc hai \(f(x)\) có hai nghiệm là \({x_1} = 3,{x_2} = 4\). Đồ thị có bề lõm quay xuống dưới nên hệ số \(a < 0\). Do đó, ta có bảng xét dấu sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 3)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(f(x) = (3x - 1)\left( {3{x^2} - 4x + 1} \right)\). Khi đó:

a

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{3}\\x = 1.\end{array} \right.\)

ĐúngSai
b

Với \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right) \cup \left( {\frac{1}{3};1} \right)\) thì \(f(x) < 0\).

ĐúngSai
c

Với \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\) thì \(f(x) < 0\).

ĐúngSai
d

Bảng xét dấu của biểu thức là:

Cho biểu thức \(f(x) = (3x - 1).( {3{x^2} - 4x + 1}. Khi đó: (ảnh 2)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Biểu thức \(f\left( x \right) = \left( {3x - 1} \right)\left( {3{x^2} - 4x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x - 1 = 0\\3{x^2} - 4x + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\x = 1.\end{array} \right.\)

Bảng xét dấu:

Cho biểu thức \(f(x) = (3x - 1).( {3{x^2} - 4x + 1}. Khi đó: (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu, với \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right) \cup \left( {\frac{1}{3};1} \right)\) thì \(f(x) < 0\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} - \frac{1}{x}\). Khi đó:

a

Điều kiện: \(x \ne 0\).

ĐúngSai
b

\(f(x) = 0\) khi \(x = 1\) và \(x = 0\)

ĐúngSai
c

\(f(x) > 0,\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (1; + \infty )\)

ĐúngSai
d

\(f(x) < 0,\forall x \in (0;1)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

\(f(x) = {x^2} - \frac{1}{x} = \frac{{{x^3} - 1}}{x} = \frac{{(x - 1)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{x}\).

Điều kiện: \(x \ne 0\).

Xét \(f(x) = 0 \Rightarrow (x - 1)\left( {{x^2} + x + 1} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} + x + 1}\end{array}} \right.\) (vô nghiệm) \( \Rightarrow x = 1\).

Bảng xét dấu \(f(x)\):

Cho tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} - 1/x. Khi đó: (ảnh 1)

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (1; + \infty );f(x) < 0,\forall x \in (0;1)\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^4} + m{x^3} - 2\left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + mx + 1 = 0\). Tìm \(m\) để phương trình có đúng 4 nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

\({x^4} + m{x^3} - 2\left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + mx + 1 = 0\)(1)

Nhận xét rằng \(x = 0\) không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế của phương trình cho \({x^2} \ne 0\) ta được:

\({x^2} + mx - 2\left( {{m^2} - 1} \right) + m \cdot \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + m\left( {x + \frac{1}{x}} \right) - 2{m^2} + 2 = 0.\)

Đặt \(t = x + \frac{1}{x}\), điều kiện \(|t| \ge 2\), suy ra \({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = {t^2} - 2\).

Khi đó, phương trình có dạng: \(f(t) = {t^2} + mt - 2{m^2} = 0\) (2)

Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt tức (1) có nghiệm thỏa mãn \(\left[ \begin{array}{l}2 < {t_1} < {t_2}\left( * \right)\\{t_1} < {t_2} <  - 2\left( * \right)\\{t_1} <  - 2 < 2 < {t_2}(**)\end{array} \right.\).

Nhận xét: Phương trình (2) có \(ac =  - 2{m^2} < 0\) nên \(\left( * \right)\) không thể xảy ra.

Khi đó, để có \(\left( {**} \right)\) thì điều kiện là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(2) < 0}\\{f( - 2) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 + 2m - 2{m^2} < 0}\\{4 - 2m - 2{m^2} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - m - 2 > 0}\\{{m^2} + m - 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow |m| > 2.} \right.} \right.} \right.\)

Vậy với \(|m| > 2\) thì thỏa mãn đề bài cho.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để biểu thức sau luôn dương \(f(x) = \left( {{m^2} + 2} \right){x^2} - 2(m + 1)x + 1\);

Xem đáp án

Vi \({m^2} + 2 > 0\) nên yêu câu bài toán \( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 2} \right){x^2} - 2(m + 1)x + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } < 0}\\{a > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(m + 1)}^2} - \left( {{m^2} + 2} \right) < 0}\\{{m^2} + 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow {{(m + 1)}^2} - \left( {{m^2} + 2} \right) < 0} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow 2m < 1 \Leftrightarrow m < \frac{1}{2}{\rm{.}}\end{array}\)

Vậy \(m < \frac{1}{2}\) thỏa mãn

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {(m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1} \) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định \( \Leftrightarrow (m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1 \ge 0(*)\).

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(\left( * \right)\) đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).

+) \(m =  - 10:\left( * \right)\) trở thành: \(24x + 1 \ge 0\) không đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Suy ra \(m =  - 10\) loại.

+) \(m \ne  - 10:(*)\) đúng với \(\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\Delta ^\prime } \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 10 > 0}\\{{{(m - 2)}^2} - (m + 10) \le 0}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{m^2} - 5m - 6 \le 0\\m >  - 10\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - 1 \le m \le 6\\m >  - 10\end{array}\end{array} \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 6.} \right.} \right.\)

Vậy với \( - 1 \le m \le 6\) thì hàm số đã cho có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bpt \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \le 4\).

Xem đáp án

Ta có \(\Delta  = {(3 - m)^2} - 4( - 2m + 3) = {m^2} + 2m - 3\)

- Nếu \(m = 1\) thì bpt trở thành \({x^2} + 2x + 1 > 0 \Leftrightarrow {(x + 1)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne  - 1\) thỏa mãn.

- Nếu \(m =  - 3\) thì bpt trở thành \({x^2} + 6x + 9 > 0 \Leftrightarrow {(x + 3)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne  - 3\) thỏa mãn

- Nếu \( - 3 < m < 1\) thì \(\Delta  < 0\) mà hệ số \(a = 1 > 0\) nên \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

Suy ra tập nghiệm của bpt là \(\mathbb{R}\) (thỏa mãn).

- Nếu \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m <  - 3}\\{m > 1}\end{array}} \right.\) thì \(\Delta  > 0\) nên phương trình \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 = 0\) có hai nghiệm.

Do đó ta có tập nghiệm của \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0\) là

\(S = \left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}} \right) \cup \left( {\frac{{ - 3 + m + \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}; + \infty } \right){\rm{. }}\)

Bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x \le  - 4\) khi và chi khi \(( - \infty ; - 4] \subset \left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow  - 4 < \frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2} \Leftrightarrow \sqrt {{m^2} + 2m - 3}  < m + 5\)\(\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m >  - 5 \vee m > 1\\m >  - 5m >  - \frac{7}{2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - \frac{7}{2} < m <  - 3\\m > 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{m^2} + 2m - 3 > 0\\m + 5 > 0\\{m^2} + 2m - 3 < {(11 - m)^2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Kết hợp các trường hợp ta được \(m >  - \frac{7}{2}\) là giá trị cần tìm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để biểu thức sau luôn âm \(f(x) = (m - 4){x^2} + (2m - 8)x + m - 5\).

Xem đáp án

Với \(m = 4\), ta có \(f(x) =  - 1 < 0\): đúng với mọi \(x\).

Với \(m \ne 4\), yêu câu bài toán \( \Leftrightarrow (m - 4){x^2} + (2m - 8)x + m - 5 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a < 0\\{\Delta ^\prime } < 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m - 4 < 0\\{(m - 4)^2} - (m - 4)(m - 5) < 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m < 4\\m - 4 < 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m < 4} \right.} \right.} \right.\]

Kết hợp hai trường hợp ta được \(m \le 4\).

22. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {(m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1} \) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định \( \Leftrightarrow (m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1 \ge 0(*)\).

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) khi và chỉ khi (*) đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).

+) \(m =  - 10\) (*) trở thành: \(24x + 1 \ge 0\) không đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Suy ra \(m =  - 10\) loại.

+) \(m \ne  - 10\) (*) đúng với \[\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a < 0\\{\Delta ^\prime } \le 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m + 10 > 0\\{(m - 2)^2} - (m + 10) \le 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{m^2} - 5m - 6 \le 0\\m >  - 10\end{array}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - 1 \le m \le 6\\m >  - 10\end{array}\end{array} \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 6.} \right.\]

Vậy với \( - 1 \le m \le 6\) thì hàm số đã cho có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).