Đề kiểm tra Dấu tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Cho tam thức bậc hai \(f(x) = 3{x^2} + bx + c\) có \(\Delta < 0\) với những số thực \(b,c\). Khi đó
\(f\left( x \right) < 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( x \right) > 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( x \right) < 0\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép.
Tam thức bậc hai \(f(x) = 3{x^2} + bx + c\) có \(\Delta < 0\) và \(a = 3 > 0\) nên \(f\left( x \right) > 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\).
Xét dấu của tam thức sau \(f(x) = 3{x^2} - 2x + 1\).
\(3{x^2} - 2x + 1 \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(3{x^2} - 2x + 1 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(3{x^2} - 2x + 1 < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(3{x^2} - 2x + 1 \le 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
Ta có \(\Delta ' = - 2 < 0,\,\,a = 3 > 0\) suy ra \(3{x^2} - 2x + 1 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \[\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {2x - 10} \right) < 0\] là
\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {3;\,5} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 3;3} \right)\).
\[S = \left( { - 3;3} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].
Xét \[\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {2x - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pm 3\\x = 5\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu:
\(x\) | \( - \infty \) \( - 3\) 3 5 \( + \infty \) |
\(9 - {x^2}\) | \( - \) 0 \( + \) 0 \( - \) | \( - \) |
\(2x - 10\) | \( - \) | \( - \) | \( - \) 0 \( + \) |
\[\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {2x - 10} \right)\] | \( + \) 0 \( - \) 0 \( + \) 0 \( - \) |
Dựa vào bảng xét dấu nên BPT có tập nghiệm \[S = \left( { - 3;3} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].
Bất phương trình \( - {x^2} + 2x + 3 > 0\) có tập nghiệm là :
\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\)
\(\left[ { - 1;3} \right]\)
\(\left( { - 3;1} \right)\)
\(\left( { - 1;3} \right)\)
Xét dấu \(f(x) = - {x^2} + 2x + 3\)

Vậy \( - {x^2} + 2x + 3 > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 1;3} \right)\)
Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) tiếp xúc với trục hoành như hình vẽ.

Dấu tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) đúng với mọi giá trị của \(x\) là
\(f\left( x \right) = 0\).
\(f\left( x \right) > 0\).
\(f\left( x \right) \ge 0\).
\(f\left( x \right) \le 0\).
Ta có đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) nằm phía dưới trục hoành và tiếp xúc với trục hoành \( \Rightarrow f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x\).
Cho tam thức bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(\Delta < 0\). Giá trị của \(a\) để biểu thức luôn dương là
\[a = 1\].
\[a = - 1\].
\[a = - 10\].
\[a = - 2\].
Ta có \(\Delta < 0\) nên biểu thức \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\). Đề biểu thức luôn dương thì \[a > 0\]\( \Rightarrow a = 1\) là giá trị cần tìm.
Biểu thức \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {6{x^2} - 5x + 1} \right)\) âm với mọi \(x \in \left( {a\,;\,b} \right)\)(\(a,b\) là các phân số tối giản). Khi đó \(3a + 2b\) bằng
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\)
Phương trình \({x^2} - x + 1 = 0\) vô nghiệm và \(6{x^2} - 5x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
Bảng xét dấu của biểu thức \(f\left( x \right)\)

Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( {\frac{1}{3}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\)
Nên \(3a + 2b = 2\).
Tìm \(m\) để \({x^2} - mx + m + 3 > 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
\[m < 6\].
\[ - 2 < m < 6\].
\[m < - 2\].
\[ - 2 \le m \le 6\].
\({x^2} - mx + m + 3 > 0\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\{m^2} - 4m - 12 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 < m < 6\).
Định giá trị của tham số \[m\] để \[f\left( x \right) = \left( {m - 4} \right){x^2} + \left( {2m + 1} \right)x + m - 1 \le 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\].
\[m \le 4\].
\[m < \frac{5}{8}\].
\[m \le \frac{5}{8}\].
\[m < 4\].
Trường hợp 1. \[m = 4\]: \[f\left( x \right) = 9x + 3 \le 0 \Leftrightarrow x \le - \frac{1}{3}\] (Loại vì không thỏa mãn với \[\forall x \in \mathbb{R}\]).
Trường hợp 2. \[m \ne 4\]:
\(f\left( x \right) \le 0,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 4 < 0\\{\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {m - 4} \right)\left( {m - 1} \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 4\\24m - 15 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le \frac{5}{8}\).
Vậy \[m \le \frac{5}{8}\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm giá trị của tham số \[a\] để tam thức \[y = {x^2} - ax + 1\] có hai nghiệm dương phân biệt?
\[a \le 2\].
\[a < 2\].
\[a > 2\].
\[a \ge 2\].
Ta có \[\Delta = {a^2} - 4\].
Để tam thức \[y = {x^2} - ax + 1\] có hai nghiệm dương phân biệt thì
\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4 > 0\\a > 0\\1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a < - 2\\a > 2\end{array} \right.\\a > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow a > 2\].
Tìm \(m\) để tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x + 4m\) âm trên \(\left[ {0;1} \right]\).
\(m < - \frac{1}{2}\).
\( - \frac{1}{2} < m < \frac{1}{6}\).
\(m > - \frac{1}{2}\).
\(m > 0\).
Ta có \(\Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4m = {\left( {m - 1} \right)^2}\). Do đó \[f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 2m\end{array} \right.\].
TH1: \( - 2 < - 2m \Leftrightarrow m < 1\), ta có \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - 2; - 2m} \right)\).
\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right] \Leftrightarrow - 2 < 0 < 1 < - 2m \Leftrightarrow m < \frac{{ - 1}}{2}\).
Suy ra: \(m < \frac{{ - 1}}{2}\)
TH2: \( - 2 > - 2m \Leftrightarrow m > 1\), ta có \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - 2m; - 2} \right)\).
Suy ra không có giá trị \(m\) thỏa đề.
Vậy \(m < \frac{{ - 1}}{2}\) thỏa yêu cầu bài toán.
Ông Tư có khu đất trống dọc bờ sông. Dịp này ông bỏ ra \[15\] triệu đồng làm hàng rào hình chữ E để phân làm hai mảnh vườn hình chữ nhật bằng nhau trồng rau và trồng hoa. Đối với mặt hàng rào song song bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là \[60.000\] đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là \[50.000\] đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất của khu vườn thu được.
![Ông Tư có khu đất trống dọc bờ sông. Dịp này ông bỏ ra \[15\] triệu đồng làm hàng rào hình (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid7-1772099655.png)
\[6250\,{m^2}\].
\[1250\,{m^2}\].
\[3125\,{m^2}\].
\[\,50\,{m^2}\].
Ta đặt các kích thước của hàng rào như hình vẽ (với \[x,\,y > 0\] và có đơn vị \[m\])
![Ông Tư có khu đất trống dọc bờ sông. Dịp này ông bỏ ra \[15\] triệu đồng làm hàng rào hình (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid8-1772099687.png)
Khi đó chi phí để trả cho nguyên vật liệu làm hàng rào là: \[3x.50000 + 2y.60000 = 15000000\]
\[ \Leftrightarrow 15x + 12y = 1500\] \[ \Rightarrow y = \frac{{500 - 5x}}{4}\].
Diện tích của khu vườn sau khi được rào lại là \[S = x.2y = 2x.\frac{{500 - 5x}}{4} = \frac{1}{2}\left( { - 5{x^2} + 500x} \right)\].
Ta có \[S = \frac{1}{2}\left( { - 5{x^2} + 500x} \right) = \frac{5}{2}\left( { - {x^2} + 2.50x - 2500 + 2500} \right)\].
\[ \Leftrightarrow S = \frac{5}{2}\left[ {2500 - {{\left( {x - 50} \right)}^2}} \right] \le 6250\].
Vậy diện tích khu vườn lớn nhất là \[6250\,{m^2}\]\[ \Leftrightarrow x = 50\].
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\(3x + 7\)là tam thức bậc hai.
\( - {x^2} + 3\)là tam thức bậc hai.
\(3x(x - 1)\)là tam thức bậc hai.
\((x - 1)(x + 1) - {x^2}\)là tam thức bậc hai.
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Biểu thức ở các câu b), c) là các tam thức bậc hai.
Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó:

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\)
Đồ thị hàm số \(y = g(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \((3;0)\) và \((4;0)\)
Tam thức bậc hai \(f(x)\) có bảng xét dấu:

Tam thức bậc hai \(g(x)\) có bảng xét dấu:

a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\) nên tam thức bậc hai \(f(x)\) có hai nghiệm là \({x_1} = - 2,{x_2} = 2\). Đồ thị có bề lõm quay lên trên nên hệ số \(a > 0\). Do đó, ta có bảng xét dấu sau:

b) Đồ thị hàm số \(y = g(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \((3;0)\) và \((4;0)\) nên tam
thức bậc hai \(f(x)\) có hai nghiệm là \({x_1} = 3,{x_2} = 4\). Đồ thị có bề lõm quay xuống dưới nên hệ số \(a < 0\). Do đó, ta có bảng xét dấu sau:

Cho biểu thức \(f(x) = (3x - 1)\left( {3{x^2} - 4x + 1} \right)\). Khi đó:
\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{3}\\x = 1.\end{array} \right.\)
Với \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right) \cup \left( {\frac{1}{3};1} \right)\) thì \(f(x) < 0\).
Với \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\) thì \(f(x) < 0\).
Bảng xét dấu của biểu thức là:

a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
Biểu thức \(f\left( x \right) = \left( {3x - 1} \right)\left( {3{x^2} - 4x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x - 1 = 0\\3{x^2} - 4x + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\x = 1.\end{array} \right.\)
Bảng xét dấu:

Từ bảng xét dấu, với \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right) \cup \left( {\frac{1}{3};1} \right)\) thì \(f(x) < 0\).
Cho tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} - \frac{1}{x}\). Khi đó:
Điều kiện: \(x \ne 0\).
\(f(x) = 0\) khi \(x = 1\) và \(x = 0\)
\(f(x) > 0,\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (1; + \infty )\)
\(f(x) < 0,\forall x \in (0;1)\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
\(f(x) = {x^2} - \frac{1}{x} = \frac{{{x^3} - 1}}{x} = \frac{{(x - 1)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{x}\).
Điều kiện: \(x \ne 0\).
Xét \(f(x) = 0 \Rightarrow (x - 1)\left( {{x^2} + x + 1} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} + x + 1}\end{array}} \right.\) (vô nghiệm) \( \Rightarrow x = 1\).
Bảng xét dấu \(f(x)\):

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (1; + \infty );f(x) < 0,\forall x \in (0;1)\).
Cho phương trình \({x^4} + m{x^3} - 2\left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + mx + 1 = 0\). Tìm \(m\) để phương trình có đúng 4 nghiệm phân biệt.
\({x^4} + m{x^3} - 2\left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + mx + 1 = 0\)(1)
Nhận xét rằng \(x = 0\) không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế của phương trình cho \({x^2} \ne 0\) ta được:
\({x^2} + mx - 2\left( {{m^2} - 1} \right) + m \cdot \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + m\left( {x + \frac{1}{x}} \right) - 2{m^2} + 2 = 0.\)
Đặt \(t = x + \frac{1}{x}\), điều kiện \(|t| \ge 2\), suy ra \({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = {t^2} - 2\).
Khi đó, phương trình có dạng: \(f(t) = {t^2} + mt - 2{m^2} = 0\) (2)
Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt tức (1) có nghiệm thỏa mãn \(\left[ \begin{array}{l}2 < {t_1} < {t_2}\left( * \right)\\{t_1} < {t_2} < - 2\left( * \right)\\{t_1} < - 2 < 2 < {t_2}(**)\end{array} \right.\).
Nhận xét: Phương trình (2) có \(ac = - 2{m^2} < 0\) nên \(\left( * \right)\) không thể xảy ra.
Khi đó, để có \(\left( {**} \right)\) thì điều kiện là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(2) < 0}\\{f( - 2) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 + 2m - 2{m^2} < 0}\\{4 - 2m - 2{m^2} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - m - 2 > 0}\\{{m^2} + m - 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow |m| > 2.} \right.} \right.} \right.\)
Vậy với \(|m| > 2\) thì thỏa mãn đề bài cho.
Tìm \(m\) để biểu thức sau luôn dương \(f(x) = \left( {{m^2} + 2} \right){x^2} - 2(m + 1)x + 1\);
Vi \({m^2} + 2 > 0\) nên yêu câu bài toán \( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 2} \right){x^2} - 2(m + 1)x + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } < 0}\\{a > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(m + 1)}^2} - \left( {{m^2} + 2} \right) < 0}\\{{m^2} + 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow {{(m + 1)}^2} - \left( {{m^2} + 2} \right) < 0} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow 2m < 1 \Leftrightarrow m < \frac{1}{2}{\rm{.}}\end{array}\)
Vậy \(m < \frac{1}{2}\) thỏa mãn
Tìm tập hợp các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {(m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1} \) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Hàm số xác định \( \Leftrightarrow (m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1 \ge 0(*)\).
Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(\left( * \right)\) đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).
+) \(m = - 10:\left( * \right)\) trở thành: \(24x + 1 \ge 0\) không đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).
Suy ra \(m = - 10\) loại.
+) \(m \ne - 10:(*)\) đúng với \(\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\Delta ^\prime } \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 10 > 0}\\{{{(m - 2)}^2} - (m + 10) \le 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{m^2} - 5m - 6 \le 0\\m > - 10\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - 1 \le m \le 6\\m > - 10\end{array}\end{array} \Leftrightarrow - 1 \le m \le 6.} \right.} \right.\)
Vậy với \( - 1 \le m \le 6\) thì hàm số đã cho có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bpt \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \le 4\).
Ta có \(\Delta = {(3 - m)^2} - 4( - 2m + 3) = {m^2} + 2m - 3\)
- Nếu \(m = 1\) thì bpt trở thành \({x^2} + 2x + 1 > 0 \Leftrightarrow {(x + 1)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\) thỏa mãn.
- Nếu \(m = - 3\) thì bpt trở thành \({x^2} + 6x + 9 > 0 \Leftrightarrow {(x + 3)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne - 3\) thỏa mãn
- Nếu \( - 3 < m < 1\) thì \(\Delta < 0\) mà hệ số \(a = 1 > 0\) nên \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
Suy ra tập nghiệm của bpt là \(\mathbb{R}\) (thỏa mãn).
- Nếu \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 3}\\{m > 1}\end{array}} \right.\) thì \(\Delta > 0\) nên phương trình \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 = 0\) có hai nghiệm.
Do đó ta có tập nghiệm của \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0\) là
\(S = \left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}} \right) \cup \left( {\frac{{ - 3 + m + \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}; + \infty } \right){\rm{. }}\)
Bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x \le - 4\) khi và chi khi \(( - \infty ; - 4] \subset \left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow - 4 < \frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2} \Leftrightarrow \sqrt {{m^2} + 2m - 3} < m + 5\)\(\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m > - 5 \vee m > 1\\m > - 5m > - \frac{7}{2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - \frac{7}{2} < m < - 3\\m > 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{m^2} + 2m - 3 > 0\\m + 5 > 0\\{m^2} + 2m - 3 < {(11 - m)^2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Kết hợp các trường hợp ta được \(m > - \frac{7}{2}\) là giá trị cần tìm thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm \(m\) để biểu thức sau luôn âm \(f(x) = (m - 4){x^2} + (2m - 8)x + m - 5\).
Với \(m = 4\), ta có \(f(x) = - 1 < 0\): đúng với mọi \(x\).
Với \(m \ne 4\), yêu câu bài toán \( \Leftrightarrow (m - 4){x^2} + (2m - 8)x + m - 5 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a < 0\\{\Delta ^\prime } < 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m - 4 < 0\\{(m - 4)^2} - (m - 4)(m - 5) < 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m < 4\\m - 4 < 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m < 4} \right.} \right.} \right.\]
Kết hợp hai trường hợp ta được \(m \le 4\).
Tìm tập hợp các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {(m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1} \) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Hàm số xác định \( \Leftrightarrow (m + 10){x^2} - 2(m - 2)x + 1 \ge 0(*)\).
Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) khi và chỉ khi (*) đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).
+) \(m = - 10\) (*) trở thành: \(24x + 1 \ge 0\) không đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).
Suy ra \(m = - 10\) loại.
+) \(m \ne - 10\) (*) đúng với \[\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a < 0\\{\Delta ^\prime } \le 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m + 10 > 0\\{(m - 2)^2} - (m + 10) \le 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{m^2} - 5m - 6 \le 0\\m > - 10\end{array}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - 1 \le m \le 6\\m > - 10\end{array}\end{array} \Leftrightarrow - 1 \le m \le 6.} \right.\]
Vậy với \( - 1 \le m \le 6\) thì hàm số đã cho có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).



