Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1061 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và Δ = b2 – 4ac. Dấu của Δ khi f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ là

Δ < 0;

Δ = 0;

Δ > 0;

Δ ≥ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai ta có f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ khi Δ < 0.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu Δ > 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi x ∈ ℝ;

Nếu Δ < 0 thì f(x) luôn trái dấu với hệ số a, với mọi x ∈ ℝ;

Nếu Δ = 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi \[x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{b}{{2a}}} \right\};\]

Nếu Δ < 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số b, với mọi x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai.

– Phương án A sai. Vì nếu Δ > 0 thì f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 (x1 < x2). Khi đó, f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ (–∞; x1) ∪ (x2; +∞); f(x) trái dấu với hệ số a với mọi x ∈ (x1; x2).

– Phương án B sai. Vì nếu Δ < 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ .

– Phương án C đúng.

– Phương án D sai. Vì nếu Δ < 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ .

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam thức f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và Δ = b2 – 4ac. Ta có f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai ta có: f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right..\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam thức f(x) = x2 – 8x + 16. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình f(x) = 0 vô nghiệm;

f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ ;

f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ;

f(x) < 0 khi x < 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có f(x) có Δ’ = (–4)2 – 1.16 = 0.

Mà a = 1 > 0 và f(x) = 0 ⇔ x = 4

Suy ra f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ\{4}

Do đó f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị đi qua ba điểm (0; 1); (1; –2); (3; 0). Kết luận nào sau đây đúng?

f(x) âm trong khoảng \(\left( {\frac{1}{4};3} \right)\);

f(x) âm trong khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{1}{4}} \right)\);

f(x) âm trong khoảng (3; +∞);

f(x) dương trong khoảng \(\left( {\frac{1}{4};3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0):

⦁ Ta có đồ thị đi qua điểm (0; 1) nên f(0) = 1.

Khi đó a.02 + b.0 + c = 1, suy ra c = 1.

⦁ Ta có đồ thị đi qua điểm (1; –2) nên f(1) = –2.

Khi đó a.12 + b.1 + c = –2, suy ra a + b + c = –2 (1)

Thế c = 1 vào (1) ta được a + b + 1 = –2. Do đó a + b = –3 (2)

⦁ Ta có đồ thị đi qua điểm (3; 0) nên f(3) = 0.

Khi đó a.32 + b.3 + c = 0, suy ra 9a + 3b + c = 0 (3)

Thế c = 1 vào (3) ta được 9a + 3b = –1 (4)

Từ (3) và (4) ta có hệ phương trình

\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = - 3\\9a + 3b = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a + 3b = - 9\\9a + 3b = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = - 3\\6a = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 3 - a\\a = \frac{4}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - \frac{{13}}{3}\\a = \frac{4}{3}\end{array} \right.\]

Vậy ta có tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = \frac{4}{3}{x^2} - \frac{{13}}{3}x + 1.\)

Ta có \[\Delta = {\left( { - \frac{{13}}{3}} \right)^2} - 4.\frac{4}{3}.1 = \frac{{121}}{9} > 0\] và \(a = \frac{4}{3} > 0\)

Suy ra f(x) có 2 nghiệm phân biệt là:

\[{x_1} = \frac{{\frac{{13}}{3} + \sqrt {\frac{{121}}{9}} }}{{2.\frac{4}{3}}} = 3;\,\,{x_2} = \frac{{\frac{{13}}{3} - \sqrt {\frac{{121}}{9}} }}{{2.\frac{4}{3}}} = \frac{1}{4}\]

Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:

Cho f(x) = ax^2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị đi qua ba điểm (0; 1); (1; –2); (3; 0). Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vậy f(x) âm trong khoảng \(\left( {\frac{1}{4};3} \right)\) và f(x) dương trong hai khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{1}{4}} \right)\) và (3; +∞).

Ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai f(x) = –2x2 + 8x – 8. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

f(x) < 0 với mọi x ∈ ℝ;

f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ;

f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ;

f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có f(x) = –2(x2 – 4x + 4) = –2(x – 2)2 ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ.

Vậy: f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với x thuộc tập hợp nào dưới đây thì tam thức bậc hai f(x) = x2 – 6x + 8 không dương?

(–∞; 2) ∪ (4; +∞);

(–∞; 2] ∪ [4; +∞);

[2; 4];

(2; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để f(x) không dương thì x2 – 6x + 8 ≤ 0

Xét f(x) = x2 – 6x + 8 có ∆ = 4 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt là x = 2; x = 4.

Hệ số a = 1 > 0.

Ta có bảng xét dấu sau:

Với x thuộc tập hợp nào dưới đây thì tam thức bậc hai f(x) = x^2 – 6x + 8 không dương? (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu f(x) ta thấy để f(x) ≤ 0 thì x ∈ [2; 4].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = ax2 + bx + c có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) = ax^2 + bx + c có đồ thị như hình vẽ.Đặt ∆ = b^2 – 4ac. Chọn khẳng định đúng: (ảnh 1)

Đặt ∆ = b2 – 4ac. Chọn khẳng định đúng:

a > 0, Δ > 0;

a < 0, Δ < 0;

a > 0, Δ = 0;

a < 0, Δ = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị, ta thấy:

⦁ Đồ thị y = f(x) cắt trục Ox tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1 = 1; x2 = 4.

Suy ra f(x) có 2 nghiệm phân biệt x1 = 1; x2 = 4. Do đó ∆ > 0.

⦁ Trên khoảng (–∞; 1) và (4; +∞), ta có f(x) > 0. Suy ra a > 0.

Vậy ta có a > 0, ∆ > 0.

Ta chọn phương án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của x?

f(x) = x2 – 10x + 2;

f(x) = x2 – 2x + 1;

f(x) = x2 – 2x + 10;

f(x) = –x2 + 2x + 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam thức f(x) luôn dương với mọi giá trị của x khi và chỉ khi a > 0 và ∆ < 0.

⦁ f(x) = x2 – 10x + 2 có a = 1 > 0 và ∆ = (–10)2 – 4.1.2 = 92 > 0 (loại).

⦁ f(x) = x2 – 2x + 1 có a = 1 > 0 và ∆ = (–2)2 – 4.1.1 = 0 (loại).

⦁ f(x) = x2 – 2x + 10 có a = 1 > 0 và ∆ = (–2)2 – 4.1.10 = –36 < 0 (thỏa mãn).

⦁ f(x) = –x2 + 2x + 10 có a = –1 < 0 (loại).

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị nguyên của x để tam thức f(x) = 2x2 – 7x – 9 nhận giá trị âm là

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có f(x) = 0 ⇔ x = –1 hoặc \(x = \frac{9}{2}.\)

Hệ số a = 2 > 0.

Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu f(x) < 0 ⇔\( - 1 < x < \frac{9}{2}.\)

Mà x nguyên nên x ∈ {0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy có 5 giá trị nguyên của x thỏa mãn yêu cầu đề bài.