Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và Δ = b2 – 4ac. Dấu của Δ khi f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ là
Δ < 0;
Δ = 0;
Δ > 0;
Δ ≥ 0.
Đáp án đúng là: A
Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai ta có f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ khi Δ < 0.
Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nếu Δ > 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi x ∈ ℝ;
Nếu Δ < 0 thì f(x) luôn trái dấu với hệ số a, với mọi x ∈ ℝ;
Nếu Δ = 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi \[x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{b}{{2a}}} \right\};\]
Nếu Δ < 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số b, với mọi x ∈ ℝ.
Đáp án đúng là: C
Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai.
– Phương án A sai. Vì nếu Δ > 0 thì f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 (x1 < x2). Khi đó, f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ (–∞; x1) ∪ (x2; +∞); f(x) trái dấu với hệ số a với mọi x ∈ (x1; x2).
– Phương án B sai. Vì nếu Δ < 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ .
– Phương án C đúng.
– Phương án D sai. Vì nếu Δ < 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ ℝ .
Cho tam thức f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và Δ = b2 – 4ac. Ta có f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi
\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai ta có: f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right..\)
Cho tam thức f(x) = x2 – 8x + 16. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phương trình f(x) = 0 vô nghiệm;
f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ ;
f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ;
f(x) < 0 khi x < 4.
Đáp án đúng là: C
Ta có f(x) có Δ’ = (–4)2 – 1.16 = 0.
Mà a = 1 > 0 và f(x) = 0 ⇔ x = 4
Suy ra f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ\{4}
Do đó f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Cho f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị đi qua ba điểm (0; 1); (1; –2); (3; 0). Kết luận nào sau đây đúng?
f(x) âm trong khoảng \(\left( {\frac{1}{4};3} \right)\);
f(x) âm trong khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{1}{4}} \right)\);
f(x) âm trong khoảng (3; +∞);
f(x) dương trong khoảng \(\left( {\frac{1}{4};3} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Xét f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0):
⦁ Ta có đồ thị đi qua điểm (0; 1) nên f(0) = 1.
Khi đó a.02 + b.0 + c = 1, suy ra c = 1.
⦁ Ta có đồ thị đi qua điểm (1; –2) nên f(1) = –2.
Khi đó a.12 + b.1 + c = –2, suy ra a + b + c = –2 (1)
Thế c = 1 vào (1) ta được a + b + 1 = –2. Do đó a + b = –3 (2)
⦁ Ta có đồ thị đi qua điểm (3; 0) nên f(3) = 0.
Khi đó a.32 + b.3 + c = 0, suy ra 9a + 3b + c = 0 (3)
Thế c = 1 vào (3) ta được 9a + 3b = –1 (4)
Từ (3) và (4) ta có hệ phương trình
\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = - 3\\9a + 3b = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a + 3b = - 9\\9a + 3b = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = - 3\\6a = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 3 - a\\a = \frac{4}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - \frac{{13}}{3}\\a = \frac{4}{3}\end{array} \right.\]
Vậy ta có tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = \frac{4}{3}{x^2} - \frac{{13}}{3}x + 1.\)
Ta có \[\Delta = {\left( { - \frac{{13}}{3}} \right)^2} - 4.\frac{4}{3}.1 = \frac{{121}}{9} > 0\] và \(a = \frac{4}{3} > 0\)
Suy ra f(x) có 2 nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{\frac{{13}}{3} + \sqrt {\frac{{121}}{9}} }}{{2.\frac{4}{3}}} = 3;\,\,{x_2} = \frac{{\frac{{13}}{3} - \sqrt {\frac{{121}}{9}} }}{{2.\frac{4}{3}}} = \frac{1}{4}\]
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:

Vậy f(x) âm trong khoảng \(\left( {\frac{1}{4};3} \right)\) và f(x) dương trong hai khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{1}{4}} \right)\) và (3; +∞).
Ta chọn phương án A.
Cho tam thức bậc hai f(x) = –2x2 + 8x – 8. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
f(x) < 0 với mọi x ∈ ℝ;
f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ;
f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ;
f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ.
Đáp án đúng là: C
Ta có f(x) = –2(x2 – 4x + 4) = –2(x – 2)2 ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Vậy: f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Với x thuộc tập hợp nào dưới đây thì tam thức bậc hai f(x) = x2 – 6x + 8 không dương?
(–∞; 2) ∪ (4; +∞);
(–∞; 2] ∪ [4; +∞);
[2; 4];
(2; 4).
Đáp án đúng là: C
Để f(x) không dương thì x2 – 6x + 8 ≤ 0
Xét f(x) = x2 – 6x + 8 có ∆ = 4 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt là x = 2; x = 4.
Hệ số a = 1 > 0.
Ta có bảng xét dấu sau:

Từ bảng xét dấu f(x) ta thấy để f(x) ≤ 0 thì x ∈ [2; 4].
Cho hàm số y = f(x) = ax2 + bx + c có đồ thị như hình vẽ.

Đặt ∆ = b2 – 4ac. Chọn khẳng định đúng:
a > 0, Δ > 0;
a < 0, Δ < 0;
a > 0, Δ = 0;
a < 0, Δ = 0.
Đáp án đúng là: A
Quan sát đồ thị, ta thấy:
⦁ Đồ thị y = f(x) cắt trục Ox tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1 = 1; x2 = 4.
Suy ra f(x) có 2 nghiệm phân biệt x1 = 1; x2 = 4. Do đó ∆ > 0.
⦁ Trên khoảng (–∞; 1) và (4; +∞), ta có f(x) > 0. Suy ra a > 0.
Vậy ta có a > 0, ∆ > 0.
Ta chọn phương án A.
Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của x?
f(x) = x2 – 10x + 2;
f(x) = x2 – 2x + 1;
f(x) = x2 – 2x + 10;
f(x) = –x2 + 2x + 10.
Đáp án đúng là: C
Tam thức f(x) luôn dương với mọi giá trị của x khi và chỉ khi a > 0 và ∆ < 0.
⦁ f(x) = x2 – 10x + 2 có a = 1 > 0 và ∆ = (–10)2 – 4.1.2 = 92 > 0 (loại).
⦁ f(x) = x2 – 2x + 1 có a = 1 > 0 và ∆ = (–2)2 – 4.1.1 = 0 (loại).
⦁ f(x) = x2 – 2x + 10 có a = 1 > 0 và ∆ = (–2)2 – 4.1.10 = –36 < 0 (thỏa mãn).
⦁ f(x) = –x2 + 2x + 10 có a = –1 < 0 (loại).
Vậy ta chọn phương án C.
Số giá trị nguyên của x để tam thức f(x) = 2x2 – 7x – 9 nhận giá trị âm là
3;
4;
5;
6.
Đáp án đúng là: C
Ta có f(x) = 0 ⇔ x = –1 hoặc \(x = \frac{9}{2}.\)
Hệ số a = 2 > 0.
Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu f(x) < 0 ⇔\( - 1 < x < \frac{9}{2}.\)
Mà x nguyên nên x ∈ {0; 1; 2; 3; 4}.
Vậy có 5 giá trị nguyên của x thỏa mãn yêu cầu đề bài.








