Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
10 câu hỏi
Giá trị của y sao cho bất đẳng thức x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1 ≥ 0 đúng với mọi x, z ∈ ℝ là
y ∈ ∅;
y ∈ ℝ;
\(-\frac{2}{3} \le y \le 0\);
\[y < - \frac{2}{3}\] hoặc y > 0.
Đáp án đúng là: B
Đặt f(x) = x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1
= x2 + 2(3y – 2z)x + 9y2 + 5z2 – 12yz – 2z + 1.
f(x) có hệ số a = 1 > 0
∆x’ = (3y – 2z)2 – (9y2 + 5z2 – 12yz – 2z + 1)
= –z2 + 2z – 1 = –(z – 1)2 ≤ 0 với mọi y, z ∈ ℝ.
Do đó f(x) ≥ 0 với mọi x, y, z ∈ ℝ.
Vậy y ∈ ℝ thì x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1 ≥ 0 đúng với mọi x, z ∈ ℝ.
Cho x, y, z ≥ 0 thỏa mãn: xy + yz + zx + xyz = 4. Ta chứng minh được bất đẳng thức: x + y + z ≥ xy + yz + zx. Trong các bộ số (x; y; z) dưới đây, bộ số nào đúng khi x + y + z = xy + yz + zx?
(2; 2; 2);
(1; 1; 0);
(2; 2; 0);
(0; 0; 1).
Đáp án đúng là: C
Ta có x + y + z ≥ xy + yz + zx ⇔ x + y + z ≥ (y + z)x + yz (1)
Ta giả sử z = min{x, y, z}. Suy ra 0 ≤ z ≤ 1. Từ giả thiết \(x = \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}}\)
Nên \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}} + y + z \ge \left( {y + z} \right)\frac{{4-yz}}{{y + z + yz}} + yz\)
\[ \Leftrightarrow \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}}\left( {1 - y - z} \right) + y + z - yz \ge 0\]
⇔ (4 – yz)(1 – y – z) + (y + z – yz)(y + z + yz) ≥ 0
⇔ 4 – 4y – 4z – yz + y2z + yz2 + (y + z)2 – y2z2 ≥ 0
⇔ 4 – 4y – 4z – yz + y2z + yz2 + y2 + 2yz + z2 – y2z2 ≥ 0
⇔ f(y) = (1 + z – z2)y2 + (z2 + z – 4)y + (z – 2)2 ≥ 0.
Tam thức f(y) có hệ số a = 1 + z – z2 > 0 (do z ≤ 1) và có:
Δ = (z2 + z – 4)2 – 4(1 + z – z2)(z – 2)2
= z4 + z2 + 16 + 2z3 – 8z2 – 8z – (4 + 4z – 4z2)(z2 – 4z + 4)
= z4 + 2z3 – 7z2 – 8z + 16 – (4z2 – 16z + 16 + 4z3 – 16z2 + 16z – 4z4 + 16z3 – 16z2)
= z4 + 2z3 – 7z2 – 8z + 16 + 4z4 – 20z3 + 28z2 – 16
= 5z4 – 18z3 + 21z2 – 8z
= z(5z3 – 18z2 + 21z – 8)
= z(z – 1)2(5z – 8) ≤ 0 với mọi 0 ≤ z ≤ 1.
Do đó f(y) ≥ 0 với mọi y ≥ 0, 0 ≤ z ≤ 1.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi z = 0 hoặc z = 1.
Với z = 0 thì f(y) = y2 – 4y + 4 = 0 ⇔ y = 2. Khi đó \(x = \frac{{4-0}}{{2 + 0 + 0}} = 2.\)
Với z = 1 thì f(y) = y2 – 2y + 1 = 0 ⇔ y = 1. Khi đó \(x = \frac{{4-1 \cdot 1}}{{1 + 1 + 1 \cdot 1}} = 1.\)
Như vậy, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1 hoặc (x; y; z) = (2; 2; 0).
Cho các số thực dương x, y, z. Ta chứng minh được xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z). Dấu bằng xảy ra khi
x = y = z = 2;
x = y = z = 1;
x = y = 1; z = 2;
x = 1; y = z = 2.
Đáp án đúng là: B
Trong ba số x, y, z luôn tồn tại hai số cùng không nhỏ hơn 1 hoặc cùng không lớn hơn 1. Ta giả sử hai số đó là x và y. Khi đó ta có:
(x – 1)(y – 1) ≥ 0 ⇔ xy ≥ x + y – 1
Suy ra xyz ≥ xz + yz – z.
Do đó xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8
Nên ta chứng minh:
xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z)
⇔ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8 – 5(x + y) – 5z ≥ 0
⇔ f(z) = 2z2 + (x + y – 6)z + 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8 ≥ 0.
Tam thức f(z) có a = 2 > 0 và
Δz = (x + y – 6)2 – 4.2.[ 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8]
= x2 + y2 + 36 + 2xy – 12x – 12y – 8(2x2 + 2y2 – 5x – 5y + 8)
= –15x2 – 15y2 + 2xy + 28x + 28y – 28
= –15x2 + 2(y + 14)x – 15y2 + 28y – 28
Coi Δz là tam thức bậc hai ẩn x, có a = –15 < 0 và
Δx’ = (y + 14)2 – (–15).(–15y2 + 28y – 28)
= y2 + 28y + 196 – 225y2 + 420y – 420
= –224y2 + 448y – 224
= –224(y – 1)2 ≤ 0 với mọi y ∈ ℝ.
Nên Δz ≤ 0 với mọi x, y ∈ ℝ.
Vậy f(z) ≥ 0 với mọi x, y, z ∈ ℝ.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1.
Cho các số thực x, y thỏa mãn bất phương trình 5x2 + 5y2 – 5x – 15y + 8 ≤ 0. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức S = x + 3y là
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: A
Từ S = x + 3y suy ra x = S – 3y, thay vào 5x2 + 5y2 – 5x – 15y + 8 ≤ 0 ta được
5(S – 3y)2 + 5y2 – 5(S – 3y) – 15y + 8 ≤ 0
⇔ 5(S2 – 6Sy + 9y2) + 5y2 – 5S + 15y – 15y + 8 ≤ 0
⇔ 50y2 – 30Sy + 5S2 – 5S + 8 ≤ 0 (*)
Đặt f(y) = 50y2 – 30Sy + 5S2 – 5S + 8.
f(y) có ay = 50 > 0 và
∆y’ = (–15S)2 – 50.(5S2 – 5S + 8)
= –25S2 + 250S – 400
= –25(S2 – 10S + 16)
Để bất đẳng thức (*) có nghiệm y thì Δ ≥ 0, tức là –25(S2 – 10S + 16) ≥ 0
⇔ 2 ≤ S ≤ 8.
Do đó minS = 2, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 50y2 – 60y + 18 = 0 ⇔ y = \(\frac{3}{5}\). Khi đó nên \[x = 2-3 \cdot \frac{3}{5} = \frac{1}{5}.\]
Vậy minS = 2.
Cho a, b là các số thực thỏa mãn a2 + b2 = 4a – 3b. Giá trị lớn nhất của biểu thức P = 2a + 3b là
\(\frac{{-1 + 5\sqrt {13} }}{2}\);
\(\frac{{-9 + 5\sqrt {13} }}{{18}}\);
\[\frac{{-9 + 4\sqrt {13} }}{{18}}\];
\(\frac{{-1-5\sqrt {13} }}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: P = 2a + 3b suy ra \(b = \frac{{P-2a}}{3}\)
Thay vào a2 + b2 = 4a – 3b ta được:
\({a^2} + {\left( {\frac{{P-2a}}{3}} \right)^2} = 4a-3\left( {\frac{{P-2a}}{3}} \right)\)
⇔ 13a2 – 2(27 + 2P)a + 9P + P2 = 0.
Ta cần tìm P để phương trình trên có nghiệm a, tức Δ’ ≥ 0
⇔ (27 + 2P)2 – 13.(9P + P2) = –9P2 – 9P + 729 ≥ 0
\( \Leftrightarrow \frac{{-1-5\sqrt {13} }}{2} \le P \le \frac{{-1 + 5\sqrt {13} }}{2}.\)
Cho các số thực x, y, z thỏa mãn x2 + y2 + z2 = 5 và x – y + z = 3. Giá trị lớn nhất của \(P = \frac{{x + y-2}}{{z + 2}}\) là
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: A
Từ điều kiện ta có x2 + y2 = \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} + {{\left( {x-y} \right)}^2}}}{2}\) = 5 – z2
(x + y)2 = 10 – 2z2 – (3 – z)2
Do đó (x + y)2 = 1 + 6z – 3z2
Dễ thấy z ≠ –2. Ta có P(z + 2) + 2 = x + y
Do đó [P(z + 2) + 2]2 = 1 + 6z – 3z2
⇔ (z + 2)2P2 + 4(z + 2)P + 4 = 1 + 6z – 3z2
⇔ (P2 + 3)z2 + (4P2 + 4P – 6)z + 4P2 + 8P + 3 = 0
Phương trình có nghiệm ẩn z khi và chỉ khi
∆z’ ≥ 0 ⇔ (2P2 + 2P – 3)2 – (P2 + 3)(4P2 + 8P + 3) ≥ 0
\( \Leftrightarrow -\frac{{36}}{{23}} \le P \le 0\)
Ta có maxP = 0 khi x = 2, y = 0, z = 1.
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = x2 + 3x – 1 là
\( - \frac{1}{4}\);
0;
\( - \frac{{13}}{4}\);
–1.
Đáp án đúng là: C
Ta có x2 + 3x – 1 – A = 0 (1)
Để phương trình (1) có nghiệm thì
Δ ≥ 0 ⇔ 32 – 4(–1 – A) ≥ 0
⇔ 13 + 4A ≥ 0
⇔ A ≥ \( - \frac{{13}}{4}\)
Dấu “=” xảy ra khi Δ = 0 hay x = \( - \frac{3}{2}\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là \( - \frac{{13}}{4}\) khi x = \( - \frac{3}{2}\).
Cho các số thực không âm x, y, z thỏa mãn: x + y + z = 1. Giá trị lớn nhất của P = 9xy + 10yz + 11zx là
\(maxP = \frac{{45}}{{18}}\);
\(maxP = \frac{{49}}{{148}}\);
\(maxP = \frac{{95}}{{148}}\);
\(maxP = \frac{{495}}{{148}}\).
Đáp án đúng là: D
Để ý rằng, với giả thiết x + y + z = 1 thì
P = 9xy + 10yz + 11zx = 9xy + z(10y + 11x) = 9xy + (1 – x – y)(10y + 11x)
Khai triển và rút gọn, ta thu được: P = –11x2 – 10y2 + 11x + 10y – 12xy
Tương đương với 11x2 + (12y – 11)x + 10y2 – 10y + P = 0 (*)
Coi đây là tam thức bậc hai ẩn x, do điều kiện tồn tại của x nên suy ra (*) phải có nghiệm, tức Δ = (12y – 11)2 – 44(10y2 – 10y + P) ≥ 0
Hay –296y2 + 176y + 121 – 44P ≥ 0
\( \Leftrightarrow P \le -\frac{{74}}{{11}}\left( {{y^2}-\frac{{22}}{{37}}y-\frac{{121}}{{296}}} \right)\)
Ta có \({y^2}-\frac{{22}}{{37}}y-\frac{{121}}{{296}} \ge -\frac{{54\,\,45}}{{10\,\,952}}\)
Suy ra \(P \le \left( {-\frac{{74}}{{11}}} \right) \cdot \left( {-\frac{{5\,\,445}}{{10\,\,952}}} \right) = \frac{{495}}{{148}}\)
Vậy \(maxP = \frac{{495}}{{148}}.\)
Cho x, y là các số thực thỏa mãn x2 + y2 = x + 2. Giá trị lớn nhất của biểu thức P = x + 2y là
\(\frac{{1-3\sqrt 5 }}{2}\);
\(\frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}\);
\(\frac{{-1-3\sqrt 5 }}{2}\);
\(\frac{{-1 + 3\sqrt 5 }}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: P = x + 2y x = P – 2y
Thay vào x2 + y2 = x + 2 ta được:
(P – 2y)2 + y2 = (P – 2y) + 2
⇔ 5y2 + 2(1 – 2P) + P2 – P – 2 = 0.
Để phương trình trên có nghiệm thì:
\(\Delta '\) = (1 – 2P)2 – 5(P2 – P – 2) ≥ 0
⇔ P2 – P – 11 ≥ 0
\( \Leftrightarrow \frac{{1-3\sqrt 5 }}{2} \le P \le \frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}\)
Vậy \({\rm{max}}P = \frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}.\)
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}-x + 1}}\] là
–1;
2;
\(\frac{2}{3}\);
1.
Đáp án đúng là: C
Ta có x2 – x + 1 = \[{\left( {x-\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\], do đó P luôn xác định với mọi x.
\[P = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}-x + 1}}\] ⇔ (P – 1)x2 – Px + P – 1 = 0 (*)
Với P = 1 thì x = 0.
Với P ≠ 1, ta có Δ = P2 – 4(P – 1)2 = –3P2 + 8P – 4
Để phương trình (*) có nghiệm thì Δ ≥ 0 ⇔ P ≥ \(\frac{2}{3}\) (1) hoặc P ≤ 2 (2)
Dấu “=” ở (1) xảy ra khi x = –1.
Dấu “=” ở (2) xảy ra khi x = 1.
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là \(\frac{2}{3}\) khi x = –1.








