Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1062 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của y sao cho bất đẳng thức x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1 ≥ 0 đúng với mọi x, z ∈ ℝ là

y ∈ ∅;

y ∈ ℝ;

\(-\frac{2}{3} \le y \le 0\);

\[y < - \frac{2}{3}\] hoặc y > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt f(x) = x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1

= x2 + 2(3y – 2z)x + 9y2 + 5z2 – 12yz – 2z + 1.

f(x) có hệ số a = 1 > 0

∆x’ = (3y – 2z)2 – (9y2 + 5z2 – 12yz – 2z + 1)

= –z2 + 2z – 1 = –(z – 1)2 ≤ 0 với mọi y, z ∈ ℝ.

Do đó f(x) ≥ 0 với mọi x, y, z ∈ ℝ.

Vậy y ∈ ℝ thì x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1 ≥ 0 đúng với mọi x, z ∈ ℝ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x, y, z ≥ 0 thỏa mãn: xy + yz + zx + xyz = 4. Ta chứng minh được bất đẳng thức: x + y + z ≥ xy + yz + zx. Trong các bộ số (x; y; z) dưới đây, bộ số nào đúng khi x + y + z = xy + yz + zx?

(2; 2; 2);

(1; 1; 0);

(2; 2; 0);

(0; 0; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có x + y + z ≥ xy + yz + zx ⇔ x + y + z ≥ (y + z)x + yz (1)

Ta giả sử z = min{x, y, z}. Suy ra 0 ≤ z ≤ 1. Từ giả thiết \(x = \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}}\)

Nên \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}} + y + z \ge \left( {y + z} \right)\frac{{4-yz}}{{y + z + yz}} + yz\)

\[ \Leftrightarrow \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}}\left( {1 - y - z} \right) + y + z - yz \ge 0\]

⇔ (4 – yz)(1 – y – z) + (y + z – yz)(y + z + yz) ≥ 0

⇔ 4 – 4y – 4z – yz + y2z + yz2 + (y + z)2 – y2z2 ≥ 0

⇔ 4 – 4y – 4z – yz + y2z + yz2 + y2 + 2yz + z2 – y2z2 ≥ 0

⇔ f(y) = (1 + z – z2)y2 + (z2 + z – 4)y + (z – 2)2 ≥ 0.

Tam thức f(y) có hệ số a = 1 + z – z2 > 0 (do z ≤ 1) và có:

Δ = (z2 + z – 4)2 – 4(1 + z – z2)(z – 2)2

= z4 + z2 + 16 + 2z3 – 8z2 – 8z – (4 + 4z – 4z2)(z2 – 4z + 4)

= z4 + 2z3 – 7z2 – 8z + 16 – (4z2 – 16z + 16 + 4z3 – 16z2 + 16z – 4z4 + 16z3 – 16z2)

= z4 + 2z3 – 7z2 – 8z + 16 + 4z4 – 20z3 + 28z2 – 16

= 5z4 – 18z3 + 21z2 – 8z

= z(5z3 – 18z2 + 21z – 8)

= z(z – 1)2(5z – 8) ≤ 0 với mọi 0 ≤ z ≤ 1.

Do đó f(y) ≥ 0 với mọi y ≥ 0, 0 ≤ z ≤ 1.

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi z = 0 hoặc z = 1.

Với z = 0 thì f(y) = y2 – 4y + 4 = 0 ⇔ y = 2. Khi đó \(x = \frac{{4-0}}{{2 + 0 + 0}} = 2.\)

Với z = 1 thì f(y) = y2 – 2y + 1 = 0 ⇔ y = 1. Khi đó \(x = \frac{{4-1 \cdot 1}}{{1 + 1 + 1 \cdot 1}} = 1.\)

Như vậy, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1 hoặc (x; y; z) = (2; 2; 0).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực dương x, y, z. Ta chứng minh được xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z). Dấu bằng xảy ra khi

x = y = z = 2;

x = y = z = 1;

x = y = 1; z = 2;

x = 1; y = z = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong ba số x, y, z luôn tồn tại hai số cùng không nhỏ hơn 1 hoặc cùng không lớn hơn 1. Ta giả sử hai số đó là x và y. Khi đó ta có:

(x – 1)(y – 1) ≥ 0 ⇔ xy ≥ x + y – 1

Suy ra xyz ≥ xz + yz – z.

Do đó xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8

Nên ta chứng minh:

xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z)

⇔ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8 – 5(x + y) – 5z ≥ 0

⇔ f(z) = 2z2 + (x + y – 6)z + 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8 ≥ 0.

Tam thức f(z) có a = 2 > 0 và

Δz = (x + y – 6)2 – 4.2.[ 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8]

= x2 + y2 + 36 + 2xy – 12x – 12y – 8(2x2 + 2y2 – 5x – 5y + 8)

= –15x2 – 15y2 + 2xy + 28x + 28y – 28

= –15x2 + 2(y + 14)x – 15y2 + 28y – 28

Coi Δz là tam thức bậc hai ẩn x, có a = –15 < 0 và

Δx’ = (y + 14)2 – (–15).(–15y2 + 28y – 28)

= y2 + 28y + 196 – 225y2 + 420y – 420

= –224y2 + 448y – 224

= –224(y – 1)2 ≤ 0 với mọi y ∈ ℝ.

Nên Δz ≤ 0 với mọi x, y ∈ ℝ.

Vậy f(z) ≥ 0 với mọi x, y, z ∈ ℝ.

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực x, y thỏa mãn bất phương trình 5x2 + 5y2 – 5x – 15y + 8 ≤ 0. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức S = x + 3y là

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ S = x + 3y suy ra x = S – 3y, thay vào 5x2 + 5y2 – 5x – 15y + 8 ≤ 0 ta được

5(S – 3y)2 + 5y2 – 5(S – 3y) – 15y + 8 ≤ 0

⇔ 5(S2 – 6Sy + 9y2) + 5y2 – 5S + 15y – 15y + 8 ≤ 0

⇔ 50y2 – 30Sy + 5S2 – 5S + 8 ≤ 0 (*)

Đặt f(y) = 50y2 – 30Sy + 5S2 – 5S + 8.

f(y) có ay = 50 > 0 và

∆y’ = (–15S)2 – 50.(5S2 – 5S + 8)

= –25S2 + 250S – 400

= –25(S2 – 10S + 16)

Để bất đẳng thức (*) có nghiệm y thì Δ ≥ 0, tức là –25(S2 – 10S + 16) ≥ 0

⇔ 2 ≤ S ≤ 8.

Do đó minS = 2, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 50y2 – 60y + 18 = 0 ⇔ y = \(\frac{3}{5}\). Khi đó nên \[x = 2-3 \cdot \frac{3}{5} = \frac{1}{5}.\]

Vậy minS = 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a, b là các số thực thỏa mãn a2 + b2 = 4a – 3b. Giá trị lớn nhất của biểu thức P = 2a + 3b là

\(\frac{{-1 + 5\sqrt {13} }}{2}\);

\(\frac{{-9 + 5\sqrt {13} }}{{18}}\);

\[\frac{{-9 + 4\sqrt {13} }}{{18}}\];

\(\frac{{-1-5\sqrt {13} }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: P = 2a + 3b suy ra \(b = \frac{{P-2a}}{3}\)

Thay vào a2 + b2 = 4a – 3b ta được:

\({a^2} + {\left( {\frac{{P-2a}}{3}} \right)^2} = 4a-3\left( {\frac{{P-2a}}{3}} \right)\)

⇔ 13a2 – 2(27 + 2P)a + 9P + P2 = 0.

Ta cần tìm P để phương trình trên có nghiệm a, tức Δ’ ≥ 0

⇔ (27 + 2P)2 – 13.(9P + P2) = –9P2 – 9P + 729 ≥ 0

\( \Leftrightarrow \frac{{-1-5\sqrt {13} }}{2} \le P \le \frac{{-1 + 5\sqrt {13} }}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực x, y, z thỏa mãn x2 + y2 + z2 = 5 và x – y + z = 3. Giá trị lớn nhất của \(P = \frac{{x + y-2}}{{z + 2}}\) là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ điều kiện ta có x2 + y2 = \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} + {{\left( {x-y} \right)}^2}}}{2}\) = 5 – z2

(x + y)2 = 10 – 2z2 – (3 – z)2

Do đó (x + y)2 = 1 + 6z – 3z2

Dễ thấy z ≠ –2. Ta có P(z + 2) + 2 = x + y

Do đó [P(z + 2) + 2]2 = 1 + 6z – 3z2

⇔ (z + 2)2P2 + 4(z + 2)P + 4 = 1 + 6z – 3z2

⇔ (P2 + 3)z2 + (4P2 + 4P – 6)z + 4P2 + 8P + 3 = 0

Phương trình có nghiệm ẩn z khi và chỉ khi

∆z’ ≥ 0 ⇔ (2P2 + 2P – 3)2 – (P2 + 3)(4P2 + 8P + 3) ≥ 0

\( \Leftrightarrow -\frac{{36}}{{23}} \le P \le 0\)

Ta có maxP = 0 khi x = 2, y = 0, z = 1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = x2 + 3x – 1 là

\( - \frac{1}{4}\);

0;

\( - \frac{{13}}{4}\);

–1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có x2 + 3x – 1 – A = 0 (1)

Để phương trình (1) có nghiệm thì

Δ ≥ 0 ⇔ 32 – 4(–1 – A) ≥ 0

⇔ 13 + 4A ≥ 0

⇔ A ≥ \( - \frac{{13}}{4}\)

Dấu “=” xảy ra khi Δ = 0 hay x = \( - \frac{3}{2}\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là \( - \frac{{13}}{4}\) khi x = \( - \frac{3}{2}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực không âm x, y, z thỏa mãn: x + y + z = 1. Giá trị lớn nhất của P = 9xy + 10yz + 11zx là

\(maxP = \frac{{45}}{{18}}\);

\(maxP = \frac{{49}}{{148}}\);

\(maxP = \frac{{95}}{{148}}\);

\(maxP = \frac{{495}}{{148}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để ý rằng, với giả thiết x + y + z = 1 thì

P = 9xy + 10yz + 11zx = 9xy + z(10y + 11x) = 9xy + (1 – x – y)(10y + 11x)

Khai triển và rút gọn, ta thu được: P = –11x2 – 10y2 + 11x + 10y – 12xy

Tương đương với 11x2 + (12y – 11)x + 10y2 – 10y + P = 0 (*)

Coi đây là tam thức bậc hai ẩn x, do điều kiện tồn tại của x nên suy ra (*) phải có nghiệm, tức Δ = (12y – 11)2 – 44(10y2 – 10y + P) ≥ 0

Hay –296y2 + 176y + 121 – 44P ≥ 0

\( \Leftrightarrow P \le -\frac{{74}}{{11}}\left( {{y^2}-\frac{{22}}{{37}}y-\frac{{121}}{{296}}} \right)\)

Ta có \({y^2}-\frac{{22}}{{37}}y-\frac{{121}}{{296}} \ge -\frac{{54\,\,45}}{{10\,\,952}}\)

Suy ra \(P \le \left( {-\frac{{74}}{{11}}} \right) \cdot \left( {-\frac{{5\,\,445}}{{10\,\,952}}} \right) = \frac{{495}}{{148}}\)

Vậy \(maxP = \frac{{495}}{{148}}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x, y là các số thực thỏa mãn x2 + y2 = x + 2. Giá trị lớn nhất của biểu thức P = x + 2y là

\(\frac{{1-3\sqrt 5 }}{2}\);

\(\frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}\);

\(\frac{{-1-3\sqrt 5 }}{2}\);

\(\frac{{-1 + 3\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: P = x + 2y x = P – 2y

Thay vào x2 + y2 = x + 2 ta được:

(P – 2y)2 + y2 = (P – 2y) + 2

⇔ 5y2 + 2(1 – 2P) + P2 – P – 2 = 0.

Để phương trình trên có nghiệm thì:

\(\Delta '\) = (1 – 2P)2 – 5(P2 – P – 2) ≥ 0

⇔ P2 – P – 11 ≥ 0

\( \Leftrightarrow \frac{{1-3\sqrt 5 }}{2} \le P \le \frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}\)

Vậy \({\rm{max}}P = \frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}-x + 1}}\] là

–1;

2;

\(\frac{2}{3}\);

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có x2 – x + 1 = \[{\left( {x-\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\], do đó P luôn xác định với mọi x.

\[P = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}-x + 1}}\] ⇔ (P – 1)x2 – Px + P – 1 = 0 (*)

Với P = 1 thì x = 0.

Với P ≠ 1, ta có Δ = P2 – 4(P – 1)2 = –3P2 + 8P – 4

Để phương trình (*) có nghiệm thì Δ ≥ 0 ⇔ P ≥ \(\frac{2}{3}\) (1) hoặc P ≤ 2 (2)

Dấu “=” ở (1) xảy ra khi x = –1.

Dấu “=” ở (2) xảy ra khi x = 1.

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là \(\frac{2}{3}\) khi x = –1.